Catfish

Thảo luận trong 'CÁ NƯỚC NGỌT' bắt đầu bởi f51, 9/2/07.

  1. f51

    f51 Gấu

    Tham gia:
    5/4/06
    Bài viết:
    162
    Thích đã nhận:
    11
    Đến từ:
    Làng Vũ Đại
    [​IMG]
    Eel-tail catfish
    Catfish nằm trong bộ cá Siluriformes bao gồm nhiều nhóm cá khác nhau , tên gọi catfish từ của bộ râu nổi bật mang lại hình ảnh của bộ râu loài mèo . thường xuyên tìm thấy trong các vùng nước ngọt trên các châu lục trừ những vùng cực lạnh giá 1 số trong họ Ariidae Plotosidae tìm thấy ở vùng nước lợ . 1 số loài catfish là những cá có xương sống nhỏ nhất trong đó có loài candiru 1 loài catfish nguy hiểm duy nhất có thể tấn công con người
    ko phải loài catfish nào cũng có bộ râu nổi bật đặc điểm chung . catfish ko có vẩy lớp da có chất sừng bảo vệ ( cá tỳ bà )_ hoặc da trơn ( cá trê ) khả năng dự trữ khí trong bong bóng khi thường xuyên bơi ở các tầng thấp .

    [​IMG]
    Trong tác phẩm " Life on the Mississippi " Mark Twain có kể về 1 con cá nặng hơn 100 kg có nhiều hình dáng khác nhau . Vandellia cirrhosa sống ở amazone có hình dạng giống 1 con lươn . The welscatfish Silurus glanis loài cá chuyên ăn xác thối sinh sống ở Châu Âu với kích thước đáng kinh ngạc kỷ lục mới nhất một con cá bắt được năm 1999 dài hơn 2 mét và nặng gần 100 kg . Loài cá phổ biến ở Châu mỹ blue catfish Ictalurus furcatus bắt được ở Mississippi nặng 56 kg . năm 2005 ở sông mê kông đã bắt được 1 con cá tra nặng gần 3 tạ tuy nhiên kể tù năm 1981 khi chính phủ Thailand có biện pháp bảo vệ loài cá này thì . chúng gần như ko tìm thấy và không thể phát triển lớn hơn .
    Welcatfish [​IMG]
    Catfish năm trong siêu bộ Ostariophysi gồm 4 bộ năm 2005 đã xác định được khoảng 37 họ cá gồm hơn 2000 loài . Loài mới nhất phát hiện năm 2005 ở sông Lacantunia Mexico có tên là Lacantunia enigmatica . Thịt của loài cá là 1 phần thức ăn quan trọng trên thế giới . bên cạnh loài cá da xanh blue fish channel catfish Ictalurids được nuôi để lấy thịt ở bắc mỹ đặc biệt là ở các vùng cực nam của nước mỹ bên cạnh sông Mississippi là nhãn hiệu thức ăn nổi tiếng ở nước này . Ở châu á các loài cá trê walking catfish hoặc cá tra Pangasiidae . Tuy nhiên nhãn hiêu cá Basa của Việt nam là nhãn hiệu nổi tiếng nhất và được tiêu thụ rộng rãi ở Mỹ , Ở Indonesia catfish là món ăn quan trọng và phổ biến thường được nuôi trong các lồng sắt và chế biến thành món ăn Warung
    Sự xâm lấn của 1 vài loài cá thuộc giống Ictalurus là 1 ví dụ chúng được đưa vào châu âu với mục đích nuôi lấy thịt . nhưng ko thân thiện với môi trường . Hay loài cá trê Walking catfish đưa vào Florida nước mỹ đã phá hủy cân bằng sinh thái ở vùng này . Đặc biệt loài cá bám bể Armored suckermouth được đưa đi khắp nơi trên thế giới với mục đích thương mại nhưng đã trở thành loài sinh vật ngoại lai nguy hiểm trong các khu vực nhiệt đới trong đó có VIệt nam .
    Walking catfish [​IMG]
    Mảk Twain cũng nói thêm " the catfish is a plenty-good-enough fish for anyone." sự phong phú của các loài catfish đủ bất kể ai " 1 số lượng lớn các loài catfish xuất hiện trên thị trường cá cảnh đặc biệt là các loại thuộc giống cá Corydoras
    Redtail catfish , glass catfish cá chèn trắng cá hồng vịt 1 loài cá rất đẹp và phổ biến trong các bể cá cảnh
    cá hồng vịt Phractocephalus hemioliopterus ở sông Amazone khi còn nhỏ được buôn bán với mục đích làm cảnh nhưng có thể phát triển tới 120 cm [​IMG]
    [​IMG] chuột pleco có thể là loại cá nhỏ nhất trong các loài catfish
    " Do not tell fish stories where people know you; but particularly, don't tell them where people know the fish." ( Mark Twain )
     
    Last edited: 9/2/07

Chia sẻ trang này