DỰ THẢO ĐIỀU LỆ - Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam ! Post Dùm Bác Lãng

Thảo luận trong 'Tin tức đó đây' bắt đầu bởi manhlong, 4/7/07.

  1. manhlong

    manhlong Thành viên uy tín

    Tham gia:
    11/6/06
    Bài viết:
    160
    Thích đã nhận:
    372
    Đến từ:
    116 a nguyễn đình chiểu p đa kao,q1
    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
    Độc lập - tự do – hạnh phúc
    _____________________
    DỰ THẢO ĐIỀU LỆ
    Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam
    Nhiệm kỳ I (2007 – 2011)
    ___________________________________​
    Căn cứ định hướng chiến lược và quy hoạch phát triển của ngành năm 2010 và 2020, các quy định của Nhà nước về tổ chức, hoạy động và quản lý Hội, trên cơ sở kinh nghiệm và bài học của các Hiệp hội hiện hữu, Điều lệ Hiệp hội Cá cảnhNam được bổ sung sửa đổi một số điểm, toàn văn như sau: ​
    Chương I
    ĐIỀU KHOẢN CHUNG​
    Điều 1. Tên gọi
    Hội lấy tên là : Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam
    Hội có tên tiếng Anh là : Vietnam Tropical Fish Association
    Tên viết tắt là : VFA
    Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội
    Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự nguyện của những cá nhân, tổ chức tại Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực: khai thác sản xuất, tiêu thụ cá cảnh và hậu cần dịch vụ nghề cá cảnh.
    Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và Pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Hiệp hội, có con dấu và tài khoản riêng.
    Trụ sở Hội tạm thời đặt tại địa chỉ:
    120B Sương Nguyệt Ánh, phường Bến Thành, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
    Điện thoại :
    Fax :
    Website :
    Mục đích của Hội:
    Tập hợp những cá nhân và tổ chức thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến tiêu thụ và hậu cần dịch vụ nghề cá cảnh nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nâng cao giá trị sản phẩm hàng hoá; phòng tránh thiên tai, ngăn ngừa bệnh dịch; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường; đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên; góp phần đưa nghề Cc cảnh của cả nước phát triển theo hướng ổn định, bền vững, từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người làm nghề cá cảnh.
    Điều 3. Phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý của Hội
    Hoạt động trên phạm vi cả nước, theo pháp luật Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về Hội và các quy định của Điều lệ này.
    Hội được sự bảo trợ và chịu sự quản lí Nhà nước của Bộ Thủy sản.
    Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
    Trụ sở chính của Hội đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, có thể có các văn phòng đại diện các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác theo quy định của pháp luật.​
    Chương II
    NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ​
    Điều 4. Nhiệm vụ của Hội
    Tuyên truyền, phổ biến cho hội viên hiểu và thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển nghề Cá cảnh theo hướng bền vững.
    Hình thành, phát triển các hình thức liên kết, hợp tác hỗ trợ giúp đỡ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ nghề Cá cảnh, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và hiệu quả kinh tế cho hội viên.
    Tổ chức khuyến ngư tụ nguyện, phối hợp các tổ chức khuyến ngư Nhà nước và các đơn vị có liên quan phổ biến và chuyển giao các tiến bộ khoa học – kỹ thuật – công nghệ, tập huấn kỹ thuật và đào tạo nghề cho hội viên; thực hiện các dịch vụ tư vấn, thông tin thi trường vừa phục vụ sản xuất kinh doanh của hội viên vừa tạo kinh phí cho Hội.
    Bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của hội viên. Thay mặt hội viên kiến nghị với Đảng và Nhà nước về những vấn đề liên quan đến sự phát triển các lĩnh vực hoạt động của ngành.
    Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế, thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế.
    Thực hiện việc quản lí tổ chức và hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
    Điều 5. Quyền của Hội
    Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội, xây dựng tổ chức Hội và phát triển hội viên.
    Tổ chức, phối hợp hoạt động với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội phục vụ lợi ích của hội viên.
    Phổ biến, huấn luyện, đào tạo kiến thức và tay nghề cho hội viên; cung cấp thông tin khoa học - kỹ thuật – công nghệ - thị trường cần thiết cho hội viên.
    Tư vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hội theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân.
    Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội, kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của Hội và lĩnh vực hoạt động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên.
    Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Hội để tự trang trãi về tài chính.
    Đại diện cho hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
    Được gia nhập làm hội viên của Hội quốc tế và khu vực có liên quan theo quy định của pháp luật.​
    Chương III
    HỘI VIÊN ​
    Điều 6. Hội viên
    Hội viên của Hội là những cá nhân và tổ chức hoạt động trong cáclĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ dịch vụ hậu cần nghề Cá cảnh, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội và được Ban chấp hành Hội công nhận.
    Hội viên chính thức: là những cá nhân và tổ chức của Việt Nam trực tiếp làm nghề khai thác, nuôi trồng, chế biến tiêu thụ, dịch vụ hậu cần nghề Cá cảnh; những người làm công tác khoa học, đào tạo và quản lý nghề Cá cảnh hoặc công tác có liên quan đến nghề Cá cảnh tán thành điều lệ của Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội được hội công nhận là Hội viên chính thức của Hội.
    Hội viên danh dự: những công nhân và tổ chức của Việt Nam có công Lao đối với sự nghiệp phát triển nghề Cá cảnh Việt Nam nói chung và Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam nói riêng được Hội mời làm hội viên danh dự.
    Hội viên liên kết: những cá nhân và tổ chức khác liên kết với Hiệp hội Cá cảnh, gọi tắt là hội viên liên kết
    Những đơn vị hội viên tập thể được cử người đại diện của mình tham gia hội. Người đại diện phải có đủ thẩm quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó. Khi thay đổi người đại diện, đơn vị hội viên tập thể phải báo cáo bằng văn bản cho Ban chấp hành Hội biết và cử người đại diện khác thay thế.
    Điều 7. Thủ tục gia nhập Hội
    Các cá nhân và tổ chức nêu tại điều 7, muốn gia nhập Hội phải tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội (theo mẫu quy định).
    Điều 8. Thủ tục chấm dứt tư cách hội viên
    Hội viên (cá nhân, hội viên tập thể) muốn xin ra khỏi Hội phải làm đơn gửi cho Ban chấp hành Hội. Quyền lợi và nghĩa vụ của hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban chấp hành Hội thông báo chấp nhận.
    Hội viên cá nhân bị tước quyền công dân thì đương nhiên xoá tên khỏi danh sách hội viên.
    Hội viên bị khai trừ trong các trường hợp:
    Làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích của Hội.
    Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ và các quy định của Hội.
    Không đóng hội phí 1 năm.
    Hội viên bị khai trừ khi có 2/3 số uỷ viên Ban chấp hành tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Hội ký.
    Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên
    Chấp hành nghiêm chỉnh điều lệ của Hội, Nghị quyết của đại hội và các qyu định khác của Hội. Thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nườcliên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nghề Cá cảnh.
    Tích cực sản xuất kinh doanh và công tác, cùng nhau trao đổi kinh nghiệm sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao.
    Đoàn kết, hợp tác giữa các hội viên, giữa nông, ngư dân, phát triển hội viên mới góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh.
    Tham gia đầy đủcác hoạt động và sinh hoạt của Hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ Hội giao.
    Đóng lệ phí gia nhập Hội và hội phí đầy đủ, đúng hạn quy định.
    Điều 10. Quyền lợi của hội viên
    Được cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình sản xuất, kinh doanh, thị trường, khoa học kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan.
    Được cung cấp các dịch vụ đào tạo nghề, tâp huấn kỹ thuật; được tư vấn và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới; được tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước
    Được hưởng sự hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước do Hội vận động theo quy định của pháp luật.
    Thông qua Hội, hội viên được quyến đề xuất, kiến nghị các vấn đề của cá nhân, đơn vị đến các cơ quan Nhà nước và các tổ chức có liên quan.
    Được biểu quyết các vấn đề của Hội; được quyền ứng cử, đề cử và bầu cửvào Ban chấp hành tổ chức, chức vụ khác của Hội; có quyền thảo luận, chấp vấn, phê bình các công việc của Hội.
    Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh và trong công tác Hội.
    Hội viên danh dự và hội viên liên kết được hưởng các quyền lợi như hội viên chính thức trừ các quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết​
    .
    Chương IV
    TỔ CHỨC CỦA HỘI ​
    Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm, và làm việc theo nguyên tắc dân chủ, quyết định theo đa số.
    Điều 11. Tổ chức của Hội gồm:
    - Ở Trung ương: Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam.
    - Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), nếu có điều kiện thì thành lập Chi hội Cá cảnh các tỉnh. Việc thành lập do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật, nếu tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam, có đơn xin gia nhập thì được công nhận là hội thành viên.
    Các Hội thành viên hoạt động theo điều lệ của mình, tuân thủ điều lệ của Hội Trung ương và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Hội Trung ương.
    Các Hiệp hội nghề Cá cảnh chuyên ngành nếu được thành lập tự nguyện xin gia nhập Hội thì được Hội công nhận là hội thành viên.
    Điều 12. Đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường
    1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là đại biểu toàn quốc, đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần.
    2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:
    Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua và quyết định chương trình hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ tới.
    Thảo luận và thông qua báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban chấp hành và Ban kiểm tra.
    Thông qua báo cáo tài chính của Hội trong nhiệm kỳ qua và kế hoạch tài chính của Hội trong nhiệm kỳ tới.
    Thông qua việc bổ sung, sửa đổi điều lệ và đổi tên Hội (nếu có).
    Bầu Ban chấp hành Trung ương Hội
    3. Ban chấp hành Trung ương Hội có thể triệu tập đại hội bất thường (đại hội bất thường) để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội theo đề nghị của 2/3 uỷ viên Ban Chấp hành hoặc trên 50% số hội viên yêu cầu.
    4. Các Nghị quyết của Đại hội được biểu quyết thông qua bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do đại hội quyết định và theo nguyên tắc đa số.
    Điều 13. Ban chấp hành Trung ương Hội
    1. Ban chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ đại hội. Số lượng uỷ viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định.
    2. Ban chấp hành họp thường kỳ 3 tháng một lần và có thể họp bất thường khi có trên ½ số uỷ viên Ban chấp hành hoặc Ban thường vụ yêu cầu. Các kỳ họp Ban chấp hành Hôi được coi là hợp lệ khi có mặt quá bán tổng số uỷ viên Ban chấp hành.
    3. Ban chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:
    Điều hành hoạt động của Hội theo các nghị quyết của Đại hội.
    Quyết định chương trình, kế hoạc hoạt động hàng năm và tổ chức thực hiện, thông báo kết quả hoạt động của Ban chấp hành Hội.
    Phê duyệt kế hoạch và quyết toán hàng năm.
    Xây dựng các quy chế hoạt động của Ban chấp hành, Ban thường vụ và Ban kiểm tra.
    Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật. Quy định tổ chức và hoạt động của văn phòng Trung ương Hội, các Ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc; quy định nguyên tắc, chế độ sử dụng và quản lí tài sản, tài chính của Hội.
    Bầu Ban thường vụ và các chức danh Chủ tịch, phó Chủ tịch, Tổng thư ký. Bầu bổ sung và miễn nhiệm uỷ viên Ban chấp hành. Số lượng uỷ viên Ban chấp hành được bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm không quá 1/3 tổng số uỷ viên Ban chấp hành đã được Đại hội bầu ra.
    Cử chánh văn phòng Trung ương Hội, Trưởng các Văn phòng đại diện, Trưởng các Ban chuyên môn; Trưởng các đơn vị trực thộuc TW Hội.
    Chuẩn bị nôi dung, chương trình nghị sự trình Đại hội.
    Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường, hội nghị đại biểu hàng năm (nếu có).
    Điều 14. Ban thường vụ
    Ban thường vụ do Ban chấp hành bầu, gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và một số uỷ viên. Số lượng uỷ viên Ban thường vụ do Ban chấp hành quyết định.
    Ban thường vụ thay mặt Ban chấp hành điều hành hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp và phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban chấp hành.
    Ban thường vụ hoạt động theo quy chế được Ban chấp hành thông qua.
    Ban thường vụ họp 2 tháng một lần.
    Điều 15. Thường trực Trung ương Hội
    Thường trực Trung ương Hội gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và Trưởng một số Ban chuyên môn.
    1. Chủ tịch Hội có qưyền hạn và trách nhiệm:
    Đại diện của Hội trước pháp luật.
    Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội. Các quyết định của Ban chấp hành và Ban thường vụ.
    Chủ trì cuộc họp ban thường vụ, ban chấp hành Hội.
    Bổ nhiệm nhân sự văn phòng, các Ban chuyên môn và các tổ chức khác do Hội thành lập.
    Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội.
    Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công phụ trách từng lĩnh vực. Giúp việc cho Chủ tịch có một Phó Chủ tịch thường trực chỉ đạo giải quyết các công việc hàng ngày của Hội.
    Ban thư ký gồm có Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký và bộ phận chuyên viên (hoạt động chuyên nghiệp) có nhiệm vụ giúp Lãnh đạo Hội thực thi các nhiệm vụ của Hội, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước, tạo nguồn kinh phí hoạt động cho Hội.
    Điều 16. Văn phòng Trung ương Hội
    Văn phòng Trung ương Hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do ban chấp hành quy định. Văn phòng Trung ương Hội do Tổng thư kỷ hoặc Phó Tổng thư ký trực tiếp điều hành hoạt động.
    Điều 17. Văn phòng đại diện ở các khu vực
    Văn phòng đại diện Hội ở các khu vực thay mặt Hội thực thi các công việc của Hội ở khu vực. Văn phòng đại diện Hội ở khu vực hoạt động theo quy chế do Ban thường vụ Hội quy định.
    Điều 18. Các tổ chức khác trực thuộc Hội
    Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ khoa học kỹ thuật và kinh doanh (Trung tâm,Công ty, thông tin, báo chí…) được tổ chức và hoạt động theo pháp luật hiện hành, tuân thủ các quy chế của Hội, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và nghĩa vụ đóng góp cho quỹ Trung ương Hội.
    Điều 19. Ban Tổ chức – Kiểm tra
    Ban Tổ chức – Kiểm tra do Ban chấp hành trực tiếp bầu ra. Số lượng uỷ viên Ban Tổ chức – Kiểm tra do Ban chấp hành quyết định. Ban Tổ chức – Kiểm tra gồm một số uỷ viên Ban chấp hành và một số là hội viên.
    Ban Tổ chức – Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban chấp hành quy định.​
    Chương V
    CÁC KHOẢN CHI PHÍ CỦA HỘI ​
    Điều 20. Nguồn thu của Hội
    Các khoản thu của Hội bao gồm:
    Tiền gia nhập Hội và hội phí của Hội viên.
    Các khoản thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (tư vấn, thẩm định và phản biện, hội chợ, triển lãm, quảng cáo,…) của Hội.
    Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và nước theo quy định của pháp luật.
    Các khoản thu khác.
    2. Các khoản chi của Hội
    Lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, các hoạt động văn phòng Trung ương Hội và các Văn phòng đại diện.
    Xây dựng, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện.
    Sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện.
    Hoạt động thông tin tuyên truyền, hội chợ, triển lãm, quảng cáo.
    Các khoản chi hợp lý khác.
    Điều 21. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản
    Ban chấp hành Trung ương Hội quyết định về việc quản lý và sử dụng tài sản, tài chính của Hội phù hợp với quy định của Nhà nước và điều kiện cụ thể của Hội.
    Các khoản chi của Hội phải đảm bảo nguyên tắc đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định về quản lý tài chính của Nhà nước.
    Ban Tổ chức – Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai trong các kỳ Đại hội hoặc Hội nghị Ban Chấp hành.​
    Chương VI
    KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT​
    Điều 22. Khen thưởng
    Hội viên, cán bộ của Hội có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, trong xây dựng phát triển Hội, được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.
    Điều 23. Kỷ luật
    Hội viên, cán bộ vi phạm nghiêm trọng điều lệ Hội, làm ảnh hưởng lớn đến thể diện và uy tín của Hội, bỏ sinh hoạt nhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí một năm, sẽ tuỳ theo mức độ mà phê bình, khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội.​
    Chương VII
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ​
    Điều 24. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ phải được Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam nhất trí kiến nghị và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện.
    Điều 25. Bản điều lệ này gồm VII Chương, 25 Điều đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.​
     
  2. teppy

    teppy Well-Known Member

    Tham gia:
    12/10/06
    Bài viết:
    359
    Thích đã nhận:
    23
    Đến từ:
    Hà nội
    Cho phép em sửa dấu chính tả nhé
    Trên đây là một số lỗi chính tả em thấy và đánh dấu, có gì không phải xin được lượng thứ ạ.
     
  3. manhlong

    manhlong Thành viên uy tín

    Tham gia:
    11/6/06
    Bài viết:
    160
    Thích đã nhận:
    372
    Đến từ:
    116 a nguyễn đình chiểu p đa kao,q1
    cám ơn bạn teppy nhiều,minh đưa lên họ chú Lãng mà kg có coi lại.mong các bạn góp ý dùm nhé,nếu thấy chỗ nào cần có ý kíên gì bổ xung thêm hoặc cần sửa đổi thì các bạn chỉ dùm,mình sẽ báo lại cho chú Lãng.cảm ơn tất cả các bạn đã đọc và góp ý.
     
  4. lanngoclan

    lanngoclan Thành viên uy tín

    Tham gia:
    19/2/07
    Bài viết:
    436
    Thích đã nhận:
    5
    Đến từ:
    Hà Nội
    "Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội
    Hiệp hội Cá cảnh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự nguyện của những cá nhân, tổ chức tại Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực: khai thác sản xuất, tiêu thụ cá cảnh và hậu cần dịch vụ nghề cá cảnh.
    Mục đích của Hội:
    Tập hợp những cá nhân và tổ chức thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến tiêu thụ và hậu cần dịch vụ nghề cá cảnh nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nâng cao giá trị sản phẩm hàng hoá; phòng tránh thiên tai, ngăn ngừa bệnh dịch; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường; đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên; góp phần đưa nghề Cc cảnh của cả nước phát triển theo hướng ổn định, bền vững, từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người làm nghề cá cảnh."
    Tôi băn khoăn không biết đây là Hiệp hội cá cảnh Việt Nam hay là Hội những người làm nghề cá cảnh Việt Nam??? tuy đọc chưa kỹ bản Dự thảo nhưng Tôi thấy tên thứ hai có vẻ rõ ràng hơn và đối tượng đam mê-vui chơi-nghiên cứu tự nguyện tất cả những gì liên quan đến cá cảnh không phải là thành viên Hội tìm đến ???
     

Chia sẻ trang này