Nghị định Số 18-HĐBT

Thảo luận trong 'Bảo tồn sinh vật rừng Việt Nam' bắt đầu bởi ltdhong, 15/2/08.

  1. ltdhong

    ltdhong Người giúp việc

    Tham gia:
    28/9/05
    Bài viết:
    5,069
    Thích đã nhận:
    9,234
    Đến từ:
    Cần Thơ
    NGHỊ ĐỊNH

    Của Hội đồng Bộ Trưởng Số 18-HĐBT Ngày 17-1-1992
    Quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý
    hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ


    HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
    Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
    Căn cứ Điều 19 của Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp,
    NGHỊ ĐỊNH
    I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1.
    - Thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm quy định trong Nghị định này gồm những loại có giá trị đặc biệt về khoa học, kinh tế và môi trường, có số lượng, trữ lượng ít hoặc đang có nguy cơ bị diệt chủng.
    Thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm được sắp xếp thành hai nhóm theo tính chất và mức độ quý, hiếm của chúng (có danh mục kèm theo):
    Nhóm I: Gồm những loại thực vật (IA) và những loại động vật (IB) đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa học và kinh tế, có số lượng, trữ lượng rất ít hoặc đang có nguy cơ bị diệt chủng.
    Nhóm II: Gồm những loại thực vật (IIA) và những loài động vật (IIB) có giá trị kinh tế cao đang bị khai thác quá mức, dẫn đến cạn kiệt và có nguy cơ diệt chủng.
    Điều 2.
    - Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trong phạm vi cả nước. Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng thực hiện thống nhất quản lý này.
    Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trong phạm vi địa phương mình theo luật pháp, chính sách chế độ, thể lệ của Nhà nước.
    Điều 3.
    - Nhà nước nghiêm cấm việc khai thác sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm thuộc nhóm I. Hạn chế việc sử dụng, khai thác thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm thuộc nhóm II.
    Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang và mọi công dân có nghĩa vụ bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm.
    Điều 4.
    - Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ và đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, phát triển nguồn lợi thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm.
    II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ BẢO VỆ THỰC VẬT RỪNG
    ĐỘNG VẬT RỪNG QUÝ, HIẾM

    Điều 5.
    - Mọi diện tích rừng trong cả nước có thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm đều được xác định cụ thể trên bản đồ và trên thực địa.
    Những vùng, những khu rừng tập trung nhiều thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm (cả số lượng, trữ lượng) cần được khoanh giữ, tổ chức việc quản lý, bảo vệ chặt chẽ, có nội quy và bảng niêm yết bảo vệ.
    Điều 6.
    - Cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp các cấp phải lập phương án, kế hoạch, tổ chức điều tra, theo dõi nắm tình hình diễn biến về số lượng, trữ lượng từng loại cây, con vật quý, hiếm; tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo chủ rừng thực hiện việc quản lý, bảo vệ, gây nuôi, phát triển nguồn lợi này; có bản đồ sổ sách theo dõi cụ thể, chặt chẽ; tổ chức quản lý, bảo vệ những diện tích rừng có thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào quản lý.
    Điều 7.
    - Mọi tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các hoạt động khác trong khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm đã được khoanh giữ, bảo vệ, phải chấp hành nội quy bảo vệ của khu rừng đó. Nghiêm cấm chặt phá, săn bắt hoặc làm hại môi trường sống của thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm.
    Điều 8.
    - Việc khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm được quy định như sau:
    1. Đối với nhóm I, nghiêm cấm khai thác, sử dụng. Trong trường hợp đặc biệt cần sử dụng cây, con vật sống, sản phẩm của cây, con vật và hạt giống phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc yêu cầu về quan hệ và hợp tác quốc tế, phải được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cho phép theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp.
    2. Đối với nhóm II, hạn chế khai thác, sử dụng cụ thể là:
    a) Cây lấy gỗ: chỉ được phép khai thác với mức độ hạn chế về chủng loại, số lượng, khu vực và được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng duyệt chỉ tiêu kế hoạch hàng năm và Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cấp giấy phép; khi khai thác phải chấp hành đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Bộ Lâm nghiệp.
    Những loại gỗ này chỉ được sử dụng để xây dựng các công trình đặc biệt của Nhà nước, chế biến hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Cấm xuất khẩu gỗ tròn và gỗ sơ chế.
    b) Các loại cây mọc tự nhiên khác: Việc khai thác phải theo kế hoạch hàng năm và được cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp cấp tỉnh cho phép. Khi khai thác phải chấp hành đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Bộ Lâm nghiệp và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra của chủ rừng.
    c) Đối với động vật rừng sống hoang dã: chỉ được bẫy bắt trong trường hợp thật cần thiết như tạo giống gây nuôi, phục vụ nghiên cứu khoa học; trao đổi quốc tế về giống hoặc phục vụ những yêu cầu cần thiết khác nhưng phải được Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cho phép.
    Điều 9.
    - Việc khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm do tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn nuôi trồng được quy định như sau:
    a) Đối với thực vật rừng, được khai thác sử dụng và tiêu thụ sản phẩm.
    b) Đối với động vật rừng thuộc nhóm I, chỉ được sử dụng chúng với mục đích gây nuôi phát triển.
    c) Đối với động vật rừng thuộc nhóm II, ngoài mục đích sử dụng gây nuôi làm giống, được sử dụng động vật sống từ thế hệ hai trở đi.
    Mọi trường hợp khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm quy định tại điều này, chủ sở hữu phải báo cho cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp địa phương biết để kiểm tra xác nhận.
    Điều 10.
    - Trong trường hợp thú rừng phá hoại sản xuất hoặc đe doạ tính mạng con người thì được xua đuổi. Việc áp dụng biện pháp phòng vệ chính đáng chỉ áp dụng khi xua đuổi không có hiệu quả và uy hiếp trực tiếp đến tính mạng con người.
    Điều 11
    1. Trách nhiệm của chủ rừng:
    - Tổ chức khoanh giữ các diện tích rừng có thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm.
    - Lập bản đồ, sổ sách theo dõi số lượng, trữ lượng và sự diễn biến của từng loại thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trên diện tích rừng được giao.
    - Xây dựng nội quy, lập bảng niêm yết bảo vệ đối với từng khu rừng và từng cây cá biệt;
    - Xây dựng và thực hiện phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi này trên diện tích rừng và đất trồng rừng được giao;
    Kịp thời báo cáo với cơ quan chính quyền hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương về diễn biến tình hình thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trên diện tích rừng, đất trồng rừng được giao.
    2. Quyền của chủ rừng trong việc khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm trên diện tích rừng, đất trồng rừng được giao cũng như việc đối phó khi thú rừng phá hoại sản xuất hoặc đe doạ đến tính mạng con người được áp dụng theo quy định tại Điều 9, 10 và 11 của Nghị định này. Khi chủ rừng khai thác, sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm quy định tại Điều 9 của Nghị định này, được miễn thuế tài nguyên.
    III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 12.
    - Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này đối với các cấp, các ngành, các cơ quan, các đơn vị trong phạm vi cả nước; phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật khai thác sử dụng đối với từng loại thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm; kiến nghị với Hội đồng Bộ trưởng bổ sung, sửa đổi danh mục và chế độ quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm; định kỳ báo cho Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tình hình bảo tồn và phát triển nguồn lợi này.
    Điều 13.
    - Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trong phạm vi địa phương mình theo chỉ đạo chung của Bộ Lâm nghiệp.
    Điều 14.
    - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm đều bãi bỏ.

    Danh Mục
    Thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17-1-1992
    của Hội đồng Bộ trưởng)


    Nhóm 1
    IA - Thực Vật Rừng:
    Số TT Tên Việt Nam Tên khoa học Ghi chú
    1 2 3 4
    1 Bách xanh Calocedrusmacrolepis
    2 Thông đỏ Taxus chinensis
    3 Phỉ 3 mũi Cephalotaxus fortunei
    4 Thông tre Podocarpus neriifolius
    5 Thông Pà cò Pinus Kwangtugensis
    6 Thông Đà lạt Pinus dalatensis
    7 Thông nước Glyptostrobus pensilis
    8 Hinh đá vôi Keteleeria calcarea
    9 Sam bông Amentotaxus argotenia
    10 Sam lạnh Abies nukiangensis
    11 Trầm (gió bầu) Aquilaria crassna
    12 Hoàng đàn Copressus torulosa
    13 Thông 2 lá dẹt Ducampopinus krempfii

    IB - Động vật rừng :
    1 2 3 4
    1 Tê giác 1 sừng Rhinnoceros Sondaicus
    2 Bò tót Bos gaurus
    3 Bò xám Bos sauveli
    4 Bò rừng Bos bangteng
    5 Trâu rừng Bubalus bubalis
    6 Voi Elephas maximus
    7 Cà tong Cervus eldi
    8 Hươu vàng Cervus porcirus
    9 Hươu sạ Moschus moschiferus
    10 Hổ Panthera tigris
    11 Báo hoa mai Panthera pardus
    12 Báo gấm Neofelis nebulosa
    13 Gấu chó Helarctos malayanus
    14 Voọc xám Trachipithecus phayrei
    15 Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus
    16 Voọc ngũ sắc
    - Voọc ngũ sắc Trung bộ Pygathrix nemaeus
    17 Voọc đen:
    - Voọc đen má trắng Presbytis francoisi francoisi
    - Voọc đầu trắng Presbytis francoisi poliocephalus
    - Voọc mông trắng Presbytis francoisi delacouri
    - Voọc Hà Tĩnh Presbytis francoisi hatinensis
    - Voọc đen Tây Bắc Presbytis francoisi ap
    18 Vượn đen:
    - Vượn đen Hylobates concolor concolor
    - Vượn đen má trắng Hylobates concolor leucogensis
    - Vượn tay trắng Hylobates lar
    - Vượn đen má trắng N.bộ Hylobates concolor gabrienlae
    19 Chồn mực Arctictis binturong
    20 Cầy vằn Chrotogale owstoni
    21 Cầy gấm Prionodon pardicolor
    22 Chồi dơi Galeopithecus temminski
    23 Cầy vàng Martes flavigula
    24 Culi lùa Nycticebus pigmaeus
    25 Sóc bay:
    - Sóc bay sao Petaurista elegans
    - Sóc bay trâu Petaurista lylei
    26 Sóc bay:
    Sóc bay nhỏ Belomys
    - Sóc bay lông tai Belomys pearsoni
    27 Sói Tây Nguyên Canis aureus
    28 Công Pavo muticus imperatir
    29 Gà lôi:
    - Gà lôi Lophura diardi diardi
    - Gà lôi lam mào đen Lophura imperialis Delacouri
    - Gà lôi lam mào trắng Lophura diardi Bonoparte
    30 ? Gà tiền:
    - Gà tiền Polyplectron bicalcaratum
    - Gà tiền mặt đỏ Polyplectron germaini
    31 Trĩ sao Rheinarctia ocellata
    32 Sếu cổ trụi Grus antigol
    33 Cá sấu nước lợ Crocodylus porosus
    34 Cá sấu nước ngọt Crocodylus Siamensis
    35 Hổ mang chúa Ophiogus hannah
    36 Cá cóc Tam đảo Paramesotriton deloustali

    Nhóm II
    IIA. Thực vật rừng

    1 2 3 4
    1 Cẩm lai Dalbergia oliverrii Gamble
    - Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariaensis
    - Cẩm lai Dalbergia oliverrii Gamble
    - Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis
    2 Gà te (Gõ đỏ) Afzelia xylocarpa
    3 Gụ
    Gụ mật Sindora cochinchinensis Gõ mật
    Gụ lau Sindora tonkinensis - A. Chev Gõ lau
    4 Giáng hương
    Giáng hương Pterocarpus pedatus Pierre
    Giáng hương Cam bốt Pterocarpus cambodianus Pierre
    Giáng hương mắt chim Pterocapus indicus Willd
    5 Lát
    Lát hoa Chukrasia tabularis A.juss
    Lát da đồng Chukrasia sp
    Lát chun Chukrasia sp
    6 Trắc
    Trắc Dalbergia cochinchinensis Pierre
    Trắc dây Dalbergia annamensis
    Trắc Cam bốt Dalbergia combodiana Pierre
    7 Pơ mu Fokienia hodginsii A.Henry et Thomas
    8 Mun
    Mun Diospyros mun H.lec
    Mun sọc Dyospyros SP
    9 Đinh Markhamia pierrei
    10 Sến mật Madhuca pasquieri
    11 Nghiến Burretiodendron hsienmu
    12 Lim xanh Erythophloeum fordii
    13 Kim giao Padocarpus fleuryi
    14 Ba gạc Rauwolfia verticillata
    15 Ba kích Morinda officinalis
    16 Bách hợp Lilium brownii
    17 Sâm ngọc linh Panax vietnammensis
    18 Sa nhân Amomum longiligulare
    19 Thảo quả Amomum tsaoko

    IIB. Động vật rừng

    1 2 3 4
    1 Khỉ:
    - Khỉ cộc Macaca Arctoides
    - Khỉ vàng Macaca Mulatta
    - Khỉ mốc Macaca assamensis
    - Khỉ đuôi lợn Macaca nemestrina
    2 Sơn dương Capricornis sumatraensis
    3 Mèo rừng Felis bengalensis
    Felis marniorata
    Felis temminskii
    4 Rái cá Lutra lutra
    5 Gấu ngựa Selenarctos thibethanus
    6 Sói đỏ Cuon alpinus
    7 Sóc đen Ratufa bicolor
    8 Phượng hoàng đất Buceros bicornis
    9 Rùa núi vàng Indotestudo elongata
    10 Giải Pelochelys bibroni
     
    Last edited by a moderator: 15/2/08
    mechimrung and Tiểu_ớt like this.
  2. SimonKhan

    SimonKhan Well-Known Member

    Tham gia:
    9/10/07
    Bài viết:
    463
    Thích đã nhận:
    1,372
    Đến từ:
    Ho Chi Minh
    Một tài liệu rất có ích, cái hay nhất của nó là nêu lên tên cụ thể của từng sv để chúng ta biết rõ hơn và giáo dục ý thức về bảo vệ sv rừng đến với mọi người tốt hơn...
    Một bài rất rất hay và có ích !!!
     
  3. aeolus

    aeolus ...overload...

    Tham gia:
    31/1/07
    Bài viết:
    3,338
    Thích đã nhận:
    1,778
    Đến từ:
    hcm
    Rất cám ơn anh. Em xin phép trích bài của anh vào trong quy định mua bán của Box Thú Yêu nhé.
    Trong các loại được liệt kê thì chúng ta nên chú ý đến những con vật hay được nuôi làm cảnh. Các bài post mua bán liên quan đến động vật này sẽ bị xóa mà không báo trước.
    VD 1 loài rùa
    Rùa núi vàng Indotestudo elongata
     
  4. greenarowana

    greenarowana Well-Known Member

    Tham gia:
    4/10/07
    Bài viết:
    1,367
    Thích đã nhận:
    89
    Đến từ:
    Hòn ngọc Viễn đông .
    Các MOd phải làm mạnh tay mới được đó ghen ..thanks 2 bác mod nhiều:D
     
  5. xuankhue

    xuankhue Well-Known Member

    Tham gia:
    11/1/08
    Bài viết:
    402
    Thích đã nhận:
    51
    Đến từ:
    Quảng Ninh
    theo cái nghij định này thì mới chỉ cấm mua bán rùa núi vàng thui đúng không các loại rùa khác chúng ta vẫn có thể trao đổi và mua bán được phải không.
     
  6. old_moonlight

    old_moonlight Well-Known Member

    Tham gia:
    3/7/07
    Bài viết:
    419
    Thích đã nhận:
    112
    Đến từ:
    Mới sinh ra đã nghe chim hót..
    Mã:
    Của Hội đồng Bộ Trưởng Số 18-HĐBT Ngày 17-1-1992
    Quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý
    hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ 
    
    Theo mình nghĩ cho đến hiện nay thì danh sách các loại , thực vật , động vật đó phải còn dài ra nhiều nữa mới phải chứ
    Trong số các loại chim cảnh các bạn đang nuôi chắn chắn sẻ có các con nằm trong nhóm I , vậy việc thiêu hủy các con này khi chưa bị nhiểm bệnh , có được xem là vi phạm pháp luật ko nhỉ??????????
     
  7. tantatnhan

    tantatnhan Member

    Tham gia:
    6/4/10
    Bài viết:
    16
    Thích đã nhận:
    4
    Đến từ:
    thanh hóa
    Nghị định 32

    Nghị định này cũ rồi.Hiện có nghị định 32/CP mới hơn rồi:
    DANH MỤC ĐỘNG, THỰC VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ)
    NHÓM I: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
    I A. Thực vật rừng
    TT
    Tên Việt Nam
    Tên khoa học
    0
    NGÀNH THÔNG
    PINOPHYTA
    1
    Hoàng đàn
    Cupressus torulosa
    2
    Bách Đài Loan
    Taiwania cryptomerioides
    3
    Bách vàng
    Xanthocyparis vietnamensis
    4
    Vân sam Phan xi păng
    Abies delavayi fansipanensis
    5
    Thông đỏ nam
    Taxus wallichiana ( T. baccata wallichiana )
    6
    Thông Pà cò
    Pinus kwangtungensis
    7
    Thông nước (Thuỷ tùng)
    Glyptostrobus pensilis
    NGÀNH MỘC LAN
    MAGNOLIOPHYTA
    Lớp mộc lan Magnoliopsida
    Magnoliopsida
    8
    Hoàng liên gai (Hoàng mù)
    Berberis julianae
    9
    Hoàng mộc (Nghêu hoa)
    Berberis wallichiana
    10
    Mun sọc (Thị bong)
    Diospyros salletii
    11
    Sưa (Huê mộc vàng)
    Dalbergia tonkinensis
    12
    Hoàng liên Trung Quốc
    Coptis chinensis
    13
    Hoàng liên chân gà
    Coptis quinquesecta
    Lớp hành Liliopsida
    Liliopsida
    14
    Các loài Lan kim tuyến
    Anoectochilus spp.
    15
    Các loài Lan hài
    Paphiopedilum spp.
    I B. Động vật rừng
    TT
    Tên Việt Nam
    Tên khoa học
    LỚP THÚ
    MAMMALIA
    Bộ: Cánh da Dermoptera
    Dermoptera
    1
    Chồn bay (Cầy bay)
    Cynocephalus variegatus
    Bộ: Linh trưởng Primates
    Primates
    2
    Cu li lớn
    Nycticebus bengalensis (N. coucang)
    3
    Cu li nhỏ
    Nycticebus pygmaeus
    4
    Voọc chà vá chân xám
    Pygathrix cinerea
    5
    Voọc chà vá chân đỏ
    Pygathrix nemaeus
    6
    Voọc chà vá chân đen
    Pygathrix nigripes
    7
    Voọc mũi hếch
    Rhinopithecus avunculus
    8
    Voọc xám
    Trachypithecus barbei (T. phayrei)
    9
    Voọc mông trắng
    Trachypithecus delacouri
    10
    Voọc đen má trắng
    Trachypithecus francoisi
    11
    Voọc đen Hà Tĩnh
    Trachypithecus hatinhensis
    12
    Voọc Cát Bà (Voọc đen đầu vàng)
    Trachypithecus poliocephalus
    13
    Voọc bạc Đông Dương
    Trachypithecus villosus (T. cristatus)
    14
    Vườn đen tuyền tây bắc
    Nomascus (Hylobates) concolor
    15
    Vượn đen má hung
    Nomascus (Hylobates) gabriellae
    16
    Vượn đen má trắng
    Nomascus (Hylobates) leucogenys
    17
    Vượn đen tuyền đông bắc
    Nomascus (Hylobates) nasutus
    Bộ: Ăn thịt Carnivora
    Carnivora
    18
    Sói đỏ
    Cuon alpinus
    19
    Gấu chó
    Ursus (Helarctos) malayanus
    20
    Gấu ngựa
    Ursus (Selenarctos) thibetanus
    21
    Rái cá thường
    Lutra lutra
    22
    Rái cá lông mũi
    Lutra sumatrana
    23
    Rái cá lông mượt
    Lutrogale (Lutra) perspicillata
    24
    Rái cá vuốt bé
    Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea)
    25
    Chồn mực (Cầy đen)
    Arctictis binturong
    26
    Beo lửa (Beo vàng)
    Catopuma (Felis) temminckii
    27
    Mèo ri
    Felis chaus
    28
    Mèo gấm
    Pardofelis (Felis) marmorata
    29
    Mèo rừng
    Prionailurus (Felis) bengalensis
    30
    Mèo cá
    Prionailurus (Felis) viverrina
    31
    Báo gấm
    Neofelis nebulosa
    32
    Báo hoa mai
    Panthera pardus
    33
    Hổ
    Panthera tigris
    Bộ: Có vòi Proboscidea
    Proboscidea
    34
    Voi
    Elephas maximus
    Bộ: Ngón lẻ Perissodactyla
    Perissodactyla
    35
    Tê giác một sừng
    Rhinoceros sondaicus
    Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
    Artiodactyla
    36
    Hươu vàng
    Axis (Cervus) porcinus
    37
    Nai cà tong
    Cervus eldii
    38
    Mang lớn
    Megamuntiacus vuquangensis
    39
    Mang Trường Sơn
    Muntiacus truongsonensis
    40
    Hươu xạ
    Moschus berezovskii
    41
    Bò tót
    Bos gaurus
    42
    Bò rừng
    Bos javanicus
    43
    Bò xám
    Bos sauveli
    44
    Trâu rừng
    Bubalus arnee
    45
    Sơn dương
    Naemorhedus (Capricornis) sumatraensis
    46
    Sao la
    Pseudoryx nghetinhensis
    Bộ: Thỏ rừng Lagomorpha
    Lagomorpha
    47
    Thỏ vằn
    Nesolagus timinsi
    LỚP CHIM
    AVES
    Bộ: Bồ nông Pelecaniformess
    Pelecaniformess
    48
    Gìa đẫy nhỏ
    Leptoptilos javanicus
    49
    Quắm cánh xanh
    Pseudibis davisoni
    50
    Cò thìa
    Platalea minor
    Bộ: Sếu Gruiformes
    Gruiformes
    51
    Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)
    Grus antigone
    Bộ gà Galiformes
    Galiformes
    52
    Gà tiền mặt vàng
    Polyplectron bicalcaratum
    53
    Gà tiền mặt đỏ
    Polyplectron germaini
    54
    Trĩ sao
    Rheinardia ocellata
    55
    Công
    Pavo muticus
    56
    Gà lôi hồng tía
    Lophura diardi
    57
    Gà lôi mào trắng
    Lophura edwardsi
    58
    Gà lôi Hà Tĩnh
    Lophura hatinhensis
    59
    Gà lôi mào đen
    Lophura imperialis
    60
    Gà lôi trắng
    Lophura nycthemera
    LỚP BÒ SÁT
    REPTILIA
    Bộ: Có vẩy Squamata
    Squamata
    61
    Hổ mang chúa
    Ophiophagus hannah
    00
    Bộ: Rùa Testudinata
    Testudinata
    62
    Rùa hộp ba vạch
    Cuora trifasciata
    NHÓM II: Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
    II A. Thực vật rừng
    TT
    Tên Việt Nam
    Tên khoa học
    NGÀNH THÔNG
    PINOPHYTA
    1
    Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi)
    Cephalotaxus mannii
    2
    Bách xanh (Tùng hương)
    Calocedrus macrolepis
    3
    Bách xanh đá
    Calocedrus rupestris
    4
    Pơ mu
    Fokienia hodginsii
    5
    Du sam
    Keteleeria evelyniana
    6
    Thông Đà Lạt (Thông 5 Đà Lạt)
    Pinus dalatensis
    7
    Thông lá dẹt
    Pinus krempfii
    8
    Thông đỏ bắc (Thanh tùng)
    Taxus chinensis
    9
    Sa mộc dầu
    Cunninghamia konishii
    Lớp tuế
    Cycadopsida
    10
    Các loài Tuế
    Cycas spp.
    NGÀNH MỘC LAN
    MAGNOLIOPHYTA
    Lớp mộc lan
    Magnoliopsida
    11
    Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)
    Panax bipinnatifidum
    12
    Tam thất hoang
    Panax stipuleanatus
    13
    Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam)
    Panax vietnamensis
    14
    Các loài Tế tân
    Asarum spp.
    15
    Thiết đinh
    Markhamia stipulata
    16
    Gõ đỏ (Cà te)
    Afzelia xylocarpa
    17
    Lim xanh
    Erythrophloeum fordii
    18
    Gụ mật (Gõ mật)
    Sindora siamensis
    19
    Gụ lau
    Sindora tonkinensis
    20
    Đẳng sâm (Sâm leo)
    Codonopsis javanica
    21
    Trai lý (Rươi)
    Garcinia fagraeoides
    22
    Trắc (Cẩm lai nam)
    Dalbergia cochinchinensis
    23
    Cẩm lai (các loài)
    Dalbergia oliveri, (D. bariensis, D. mammosa)
    24
    Giáng hương (Giáng hương trái to)
    Pterocarpus macrocarpus
    25
    Gù hương (Quế balansa)
    Cinnamomum balansae
    26
    Re xanh phấn (Re hương)
    Cinnamomum glaucescens
    27
    Vù hương (Xá xị)
    Cinnamomum parthenoxylon
    28
    Vàng đắng
    Coscinium fenestratum
    29
    Hoàng đằng (Nam hoàng liên)
    Fibraurea tinctoria (F. chloroleuca)
    30
    Các loài Bình vôi
    Stephania spp.
    31
    Thổ hoàng liên
    Thalictrum foliolosum
    32
    Nghiến
    Excentrodendron tonkinensis (Burretiodendron tonkinensis)
    Lớp hành
    Liliopsida
    33
    Hoàng tinh hoa trắng (Hoàng tinh cách)
    Disporopsis longifolia
    34
    Bách hợp
    Lilium brownii
    35
    Hoàng tinh vòng
    Polygonatum kingianum
    36
    Thạch hộc (Hoàng phi hạc)
    Dendrobium nobile
    37
    Cây một lá (Lan một lá)
    Nervilia spp.
    II B. Động vật rừng
    TT
    Tên Việt Nam
    Tên khoa học
    LỚP THÚ
    MAMMALIA
    Bộ: Dơi Chiroptera
    Chiroptera
    1
    Dơi ngựa lớn
    Pteropus vampyrus
    Bộ: Linh trưởng Primates
    Primates
    2
    Khỉ mặt đỏ
    Macaca arctoides
    3
    Khỉ mốc
    Macaca assamensis
    4
    Khỉ đuôi dài
    Macaca fascicularis
    5
    Khỉ đuôi lợn
    Macaca leonina ( M. nemestrina )
    6
    Khỉ vàng
    Macaca mulatta
    Bộ: Ăn thịt Carnivora
    Carnivora
    7
    Cáo lửa
    Vulpes vulpes
    8
    Chó rừng
    Canis aureus
    9
    Triết bụng vàng
    Mustela kathiah
    10
    Triết nâu
    Mustela nivalis
    11
    Triết chỉ lưng
    Mustela strigidorsa
    12
    Cầy giông sọc
    Viverra megaspila
    13
    Cầy giông
    Viverra zibetha
    14
    Cầy hương
    Viverricula indica
    15
    Cầy gấm
    Prionodon pardicolor
    16
    Cầy vằn bắc
    Chrotogale owstoni
    Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
    Artiodactyla
    17
    Cheo cheo
    Tragulus javanicus
    18
    Cheo cheo lớn
    Tragulus napu
    Bộ: Gặm nhấm Rodentia
    Rodentia
    19
    Sóc bay đen trắng
    Hylopetes alboniger
    20
    Sóc bay Côn Đảo
    Hylopetes lepidus
    21
    Sóc bay xám
    Hylopetes phayrei
    22
    Sóc bay bé
    Hylopetes spadiceus
    23
    Sóc bay sao
    Petaurista elegans
    24
    Sóc bay lớn
    Petaurista petaurista
    Bộ: Có vây Pholydota
    Pholydota
    25
    Tê tê Java
    Manis javanica
    26
    Tê tê vàng
    Manis pentadactyla
    LỚP CHIM
    AVES
    Bộ: Hạc Ciconiiforme
    Ciconiiformes
    27
    Hạc cổ trắng
    Ciconia episcopus
    28
    Quắm lớn
    Thaumabitis (Pseudibis) gigantea
    Bộ: Ngỗng Anseriformes
    Anseriformes
    29
    Ngan cánh trắng
    Cairina scutulata
    Bộ: Sếu Gruiformes
    Gruiformes
    30
    Ô tác
    Houbaropsis bengalensis
    Bộ: Cắt Falconiformes
    Falconiformes
    31
    Diều hoa Miến Điện
    Spilornis cheela
    32
    Cắt nhỏ họng trắng
    Polihierax insignis
    Bộ: Gà Galiformes
    Galiformes
    33
    Gà so cổ hung
    Arborophila davidi
    34
    Gà so ngực gụ
    Arborophila charltonii
    Bộ: Cu cu Cuculiformes
    Cuculiformes
    35
    Phướn đất
    Carpococcyx renauldi
    Bộ: Bồ câu Columbiformes
    Columbiformes
    36
    Bồ câu nâu
    Columba punicea
    Bộ: Yến Apodiformes
    Apodiformes
    37
    Yến hàng
    Collocalia germaini
    Bộ: Sả Coraciiformes
    Coraciiformes
    38
    Hồng hoàng
    Buceros bicornis
    39
    Niệc nâu
    Annorhinus tickelli (Ptilolaemus tickelli)
    40
    Niệc cổ hung
    Aceros nipalensis
    41
    Niệc mỏ vằn
    Aceros undulatus
    Bộ: Vẹt Psittaformes
    Psittaformes
    42
    Vẹt má vàng
    Psittacula eupatria
    43
    Vẹt đầu xám
    Psittacula finschii
    44
    Vẹt đầu hồng
    Psittacula roseata
    45
    Vẹt ngực đỏ
    Psittacula alexandri
    46
    Vẹt lùn
    Loriculus verlanis
    Bộ: Cú Strigiformes
    Strigiformes
    47
    Cú lợn lưng xám
    Tyto alba
    48
    Cú lợn lưng nâu
    Tyto capensis
    49
    Dù dì phương đông
    Ketupa zeylonensis
    Bộ: Sẻ Passeriformes
    Passeriformes
    50
    Chích choè lửa
    Copsychus malabaricus
    51
    Khướu cánh đỏ
    Garrulax formosus
    52
    Khướu ngực đốm
    Garrulax merulinus
    53
    Khướu đầu đen
    Garrulax milleti
    54
    Khướu đầu xám
    Garrulax vassali
    55
    Khướu đầu đen má xám
    Garrulax yersini
    56
    Nhồng (Yểng)
    Gracula religiosa
    LỚP BÒ SÁT
    REPTILIA
    Bộ: Có vẩy Squamata
    Squamata
    57
    Kỳ đà vân
    Varanus bengalensis (V. nebulosa)
    58
    Kỳ đà hoa
    Varanus salvator
    59
    Trăn cộc
    Python curtus
    60
    Trăn đất
    Python molurus
    61
    Trăn gấm
    Python reticulatus
    62
    Rắn sọc dưa
    Elaphe radiata
    63
    Rắn ráo trâu
    Ptyas mucosus
    64
    Rắn cạp nia nam
    Bungarus candidus
    65
    Rắn cạp nia đầu vàng
    Bungarus flaviceps
    66
    Rắn cạp nia bắc
    Bungarus multicinctus
    67
    Rắn cạp nong
    Bungarus fasciatus
    68
    Rắn hổ mang
    Naja naja
    Bộ: Rùa Testudinata
    Testudinata
    69
    Rùa đầu to
    Platysternum megacephalum
    70
    Rùa đất lớn
    Heosemys grandis
    71
    Rùa răng (Càng đước)
    Hieremys annandalii
    72
    Rùa trung bộ
    Mauremys annamensis
    73
    Rùa núi vàng
    Indotestudo elongata
    74
    Rùa núi viền
    Manouria impressa
    Bộ: Cá sấu Crocodylia
    Crocodylia
    75
    Cá sấu hoa cà
    Crocodylus porosus
    76
    Cá sấu nước ngọt (Cá sấu Xiêm)
    Crocodylus siamensis
    LỚP ẾCH NHÁI
    AMPHIBIAN
    Bộ: Nhái ếch có đuôi Caudata
    Caudata
    77
    Cá cóc Tam Đảo
    Paramesotriton deloustali
    LỚP CÔN TRÙNG
    INSECTA
    Bộ: Cánh cứng Coleoptera
    Coleoptera
    78
    Cặp kìm sừng cong
    Dorcus curvidens
    79
    Cặp kìm lớn
    Dorcus grandis
    80
    Cặp kìm song lưỡi hái
    Dorcus antaeus
    81
    Cặp kìm song dao
    Eurytrachelteulus titanneus
    82
    Cua bay hoa nâu
    Cheriotonus battareli
    83
    Cua bay đen
    Cheriotonus iansoni
    84
    Bọ hung năm sừng
    Eupacrus gravilicornis
    Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
    Lepidoptera
    85
    Bướm Phượng đuôi kiếm răng nhọn
    Teinopalpus aureus
    86
    Bướm Phượng đuôi kiếm răng tù
    Teinopalpus imperalis
    87
    Bướm Phượng cánh chim chân liền
    Troides helena ceberus
    88
    Bướm rừng đuôi trái đào
    Zeuxidia masoni
    Bộ: Bọ que Phasmatodae
    Phasmatodae
    01
    Bọ lá
    Phyllium succiforlium
     
    mechimrung thích bài này.

Chia sẻ trang này