Phòng trị bệnh ở gà

Thảo luận trong 'Viện gia cầm' bắt đầu bởi KhuongTu, 14/6/10.

  1. KhuongTu

    KhuongTu Well-Known Member

    Tham gia:
    9/8/08
    Bài viết:
    448
    Thích đã nhận:
    624
    Đến từ:
    Bến Tre
    Bệnh thiếu Pyridocin (vitamin B6) ở gia cầm

    Đặc điểm của bệnh thiếu pyridocin (B6) là giảm tính thèm ăn, tăng trọng kém, đẻ giảm, tỷ lệ ấp nở thấp và có dấu hiệu thần kinh bại liệt; co giật và thiếu máu.

    1. Nguyên nhân.

    - Do khẩu phần ăn thiếu vitamin B6;

    - Do khẩu phần ăn có hàm lượng protein cao mà hàm lượng vitamin B6 quá thấp.

    Trong cơ thể, vitamin B6 có tác dụng vận chuyển axit amin qua màng tế bào giúp cho việc tổng hợp protein và tổng hợp axit béo. Đồng thời còn chuyển hóa tryptophan, một loại axit amin thành axit nicotinic (Vitamin B3, PP).

    2. Triệu chứng.

    - Gà yếu, tăng trọng kém, lông xù xơ xác, giảm ăn, cánh sã, đầu chúi xuống đất;

    - Triệu chứng thần kinh run rẩy toàn thân và run phần đầu của đuôi;

    - Gà đi lại cứng nhắc và giật cục;

    - Gà chạy nhảy lung tung và co giật mạnh, sau ngã lăn quay hoặc bật ngửa rồi chết;

    - Gà mái kém ăn, đẻ giảm và tỷ lệ ấp nở giảm và phôi chết.

    3. Chẩn đoán.

    - Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng trên;

    - Dùng vitamin B6 tiêm hoặc cho uống để điều trị chẩn đoán.

    4. Phòng và trị bệnh.

    4.1. Phòng bệnh.

    - Trộn vào thức ăn vitamin B6 từ 5-7 mg/kg thức ăn;

    - Hoặc bổ sung vào thức ăn một trong những premix vitamin có chứa vitamin B6 như Polymicine, Vitamino-200, Embavit, Vitaperos, Polyvit, Vitamix, Phylasol, Konvit, Helmix. Liều lượng trộn thức ăn hay pha nước uống giống như trong phòng bệnh thiếu vitamin A.

    4.2. Trị bệnh.

    Dùng vitamin B6 tiêm bắp liều 5mg/kg thể trọng/ngày. Liên tục 3-5 ngày. Hoặc pha nước uống liều 5-10 mg/kg thể trọng/ngày. Liên tục 5-10 ngày.

    ---------- Post added at 11:52 AM ---------- Previous post was at 11:51 AM ----------

    Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm

    NGUYÊN NHÂN: Gây ra bởi Coronavirus thuộc họ Coronaviridae. Bệnh xẩy ra trên gà, các lứa tuổi đều mắc, nhưng nặng nhất là gà con

    TRIỆU CHỨNG:

    - Thời gian nung bệnh từ 18-36 giờ.
    - Ở gà con: ho, thở hổn hển, hắt hơi có âm rale, chảy nước mũi, sốt, uể oải, gà yếu, ăn ít, thường chụm lại thành từng bầy quanh đèn sưởi, gà bị tiêu chảy. Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên đến 100% và tỷ lệ chết là khoảng 30%.
    - Gà thịt: triệu chứng nhẹ hơn gà con và thường không xuất dịch ở mũi, viêm thận, tiêu chảy có nhiều nước.
    - Ở gà đẻ trứng: những triệu chứng hô hấp cùng với giảm đẻ và giảm thấp chất lượng trứng kể cả bên ngoài và bên trong (lòng trắng loãng). Tỷ lệ bệnh cao, tỷ lệ chết thấp

    BỆNH TÍCH:
    - Túi khí có thể bị đục, có thể có bọt
    - Có nhiều dịch viêm hay casein trong phế quản, ống mũi, xoang mũi.
    - Thận nhạt màu, tích nhiều urate trong ống thận và ống dẫn tiểu.
    - Những gà con cảm nhiễm ở một vài ngày tuổi có những bệnh tích ở ống dẫn trứng-nguồn gốc của sự nâng trên gà đẻ về sau.
    - Phôi gà bị còi cọc so với bình thường và trứng bị méo mó.
    - Viêm màng bụng do tế bào trứng rơi vào xoang bụng.

    BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG:
    - Đây là bệnh do virus, không có thuốc đặc trị do đó phòng bệnh là chủ yếu.
    -Tiêm vaccin cho gia cầm theo lịch.
    - Cách ly gia cầm bệnh, đối với gia cầm đẻ thì nên loại thải.
    - Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB
    -Thường xuyên bổ sung ADE Solution: 2g/1-2 lít nước uống hoặc AMILYTE: 1 g/2 lít nước uống giúp tăng cường sức đề kháng, chống stress

    ---------- Post added at 11:53 AM ---------- Previous post was at 11:52 AM ----------

    Bệnh thương hàn và bạch lỵ do Salmonella

    NGUYÊN NHÂN: Trên thực tế 2 bệnh này được coi như một bệnh. Do 2 loại vi trùng Salmonella pullorum và S.gallinarum gây nên. Bệnh bạch lỵ ở gà con thường xảy ra thể cấp tính. Bệnh thương hàn ở gà trưởng thành thường ở thể cấp tính và mãn tính.

    TRIỆU CHỨNG:
    a. Ở gà con: nhỏ hơn 3 tuần tuổi, thường ở thể cấp tính, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao.
    - Phôi không đập bể vỏ trứng được nên bị chết phôi.
    - Gà con nở ra nhưng rất yếu và chết ngay sau đó.
    - Gà bệnh thường ốm yếu, nhỏ hơn những gà khỏe mạnh khác.
    - Bụng trễ xuống do lòng đỏ không tiêu, mắt nhắm, xù lông, xả cánh, kêu xao xác, tụ lại thành đám, phân trắng bết hậu môn.
    b. Ở gà trưởng thành:
    - Thể cấp tính:
    + Bất thình lình giảm lượng thức ăn tiêu thụ với biểu hiện mệt mỏi, gục xuống, xù lông, mào tái nhợt, giảm sản lượng trứng và khả năng sinh sản, giảm khả năng ấp nở.
    + Tiêu chảy, mất nước, suy yếu.
    + Thân nhiệt tăng 2-30C trong 2-3 ngày sau khi bệnh.
    + Chết thường xảy ra sau 5-10 ngày.
    -Thể mãn tính:
    + Mặt, mào và yếm tái nhợt do thiếu máu, mào và yếm teo lại.
    + Đẻ ít, đẻ không đều hay ngừng đẻ.
    + Trứng có vỏ xù xì, dính máu ở vỏ hay trong lòng đỏ.
    + Bụng xệ xuống do viêm phúc mạc chứa nhiều dịch chất.
    + Phân lúc bón, lúc tiêu chảy.

    BỆNH TÍCH:
    a. Gà con:
    - Lòng đỏ không tiêu, thối, mềm nhão, có màu xám xanh.
    - Lách sưng to gấp 2-3 lần so với bình thường, hoại tử.
    - Gan sậm màu, sung huyết, xuất huyết.
    - Màng ngoài tim dầy, đục, có chứa dịch rỉ viêm vàng. Có nhiều hạt nhỏ trong tim
    - Ruột viêm xuất huyết, có nhiều nốt dạng cúc áo trong ruột, manh tràng chứa đầy phân trắng.
    - Một số gà bị viêm khớp thường là khớp đầu gối.
    b. Gà trưởng thành:
    - Buồng trứng: viêm buồng trứng và ống dẫn trứng, trứng méo mó, có nhiều màu sắc khác nhau, trứng có thể bị vỡ làm viêm phúc mạc.
    - Gan sưng bở, có những đốm hoại tử.
    - Lách, thận sưng lớn.
    - Gà trống: dịch hoàn có nốt hoại tử, đôi khi có điểm casein ở phổi và túi khí.

    BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH:
    * Phòng bệnh:
    - Ap dụng nguyên tắc cùng vào cùng ra.
    - Định kỳ vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, nước uống bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB
    - Định kỳ kiểm tra phản ứng huyết thanh học để loại bỏ những con dương tính.
    -Sử dụng 1 trong 2 sản phẩm sau có chứa kháng sinh để phòng bệnh:
    +SG.NEO-FLUME: pha 1,5g/1lít nước uống.
    +GENTA-SEPTRYL: pha 1g/1 lít nước uống.
    - Thường xuyên bổ sung ELECTROLYTE: 1g/2 lít nước uống, giúp tăng cường sức đề kháng, chống stress khi môi trường thay đổi.
    * Điều trị:
    - Sử dụng 1 trong 2 chế phẩm chứa kháng sinh sau để điều trị:
    + SG.NEO-FLUME: pha 3g/1lít nước uống.
    + GENTA-SEPTRYL: pha 2g/1 lít nước uống.
    - Kết hợp dùng ELECTROLYTE: 1g/2 lít nước uống, để tăng sức kháng bệnh, mau phục hồi sức khỏe.
    -Trong thời gian điều trị bệnh, tiến hành sát trùng chuồng trại ngày 1-2 lần bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB

    ---------- Post added at 11:54 AM ---------- Previous post was at 11:53 AM ----------

    Bệnh tụ huyết trùng (bệnh toi)


    NGUYÊN NHÂN: Do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra. Tất cả gia cầm đều mẫn cảm với bệnh. Gà tây cảm thụ với bệnh hơn gà rồi đến vịt, ngỗng, quạ, chim sẻ, chim sáo… Gà lớn mẫn cảm hơn gà nhỏ.

    TRIỆU CHỨNG:

    - Thời gian nung bệnh ngắn, khoảng 1-2 ngày nhưng có khi tới 4-9 ngày. Gồm 2 thể cấp tính và mãn tính.
    - Thể cấp tính:
    + Thường triệu chứng chỉ xuất hiện vài giờ trước khi chết.
    + Sốt cao (42-430C), bỏ ăn, xù lông, chảy nước nhớt từ miệng, nhịp thở tăng.
    + Phân tiêu chảy có nước màu hơi trắng sau đó trở nên hơi xanh lá cây và có chứa chất nhầy.
    + Gà chết có biểu hiện mào và tích tím bầm do ngạt thở.
    -Thể mãn tính:
    + Gà ốm, sưng phồng tích, khớp xương chân, xương cánh, đệm của bàn chân.
    +Thỉnh thoảng có tiếng rale khí quản và khó thở. Gà có thể bị tật vẹo cổ

    BỆNH TÍCH:
    a.Thể cấp tính
    - Sung huyết, xuất huyết ở tổ chức liên kết dưới da, cơ quan phủ tạng nhất là phần bụng: tim, lớp mỡ vành tim, phổi, lớp mỡ xoang bụng, niêm mạc đường ruột.
    - Viêm bao tim tích nước.
    - Gan sưng có hoại tử bằng đầu đinh ghim.
    - Chất dịch nhầy có nhiều ở cơ quan tiêu hóa như hầu, diều, ruột.
    - Buồng trứng: nang noãn trưởng thành mềm, não, không quan sát được mạch máu. Đôi khi quan sát thấy lòng đỏ vỡ chảy vào xoang bụng làm viêm phúc mạc. Nang chưa thành thục thì sung huyết.
    b.Thể mãn tính:
    - Viêm phúc mạc, ống dẫn trứng, khớp có dịch fibrin.
    - Sưng màng tiếp hợp mắt và mắt.

    - Có thể viêm não tủy làm vẹo cổ

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH:
    * Phòng bệnh:
    - Vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB
    - Bổ sung vitamin B.COMPLEX-C: 5g/1kg thức ăn hoặc ELECTROLYTE: 1g/2 lít nước uống giúp tăng cường sức đề kháng, chống stress khi môi trường thay đổi.
    - Tiêm phòng vaccin cho gia cầm.
    - Trộn kháng sinh vào thức ăn hoặc nước uống để phòng bệnh:
    +TETRA-COLIVIT: 2g/1lít nước uống.
    +FLORFEN-B: 4g/1 lít nước uống
    * Điều trị:
    - Dùng 1 trong các sản phẩm chứa kháng sinh sau để điều trị bệnh:
    +TETRA-COLIVIT: 2g/1lít nước uống
    +FLORFEN-B: 8g/1 lít nước uống
    - Kết hợp dùng vitamin B.COMPLEX-C: 5g/1kg thức ăn hoặc ELECTROLYTE: 1g/2 lít nước uống để tăng sức kháng bệnh, mau phục hồi sức khỏe.
    - Trong thời gian điều trị bệnh, tiến hành sát trùng chuồng trại ngày 1-2 lần bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB

    ---------- Post added at 11:55 AM ---------- Previous post was at 11:54 AM ----------

    Bệnh Newcastle (bệnh dịch tả gà giả)

    NGUYÊN NHÂN Gây ra bởi virus Paramyxovirus serotype 1 thuộc họ Paramyxoviridae.

    TRIỆU CHỨNG:

    -Thời gian nung bệnh từ 3-4 ngày trong điều kiện thí nghiệm, 5-7 ngày có khi đến vài tuần trong điều kiện tự nhiên.
    a.Thể quá cấp tính: chết trong 24-48 giờ với những triệu chứng chung: suy sụp, bỏ ăn, xù lông, gục đầu…
    b.Thể cấp tính:
    - Giai đoạn xâm lấn: ủ rủ, bỏ ăn, ăn ít, thích uống nước, xã cánh đứng rù, tím da, xuất huyết hay thủy thủng mồng và tích gà.
    - Giai đoạn phát triển: có nhiều dịch nhờn chảy ra từ mũi và mỏ, gà thở khò khè, thở khó và càng nặng hơn khi tích tụ dịch viêm trên đường hô hấp-gà khịt mũi, tiêu chảy phân lẫn máu, màu phân trắng xám mùi tanh, co giật, liệt nhẹ cổ, cánh hay ngón chân….Đối với gà đẻ thì giảm đẻ, trứng nhỏ, màu trắng nhợt.
    - Giai đoạn cuối cùng: gà chết trong vài ngày hay phát triển dần hướng đến khỏi bệnh sau một thời kỳ hồi phục dài để lại hậu chứng thần kinh (vẹo cổ, liệt…) (hình 1) và sự bất thường về đẻ trứng.
    c.Thể bán cấp tính và mãn tính: diễn biến trong thời gian dài và những biểu hiện chung biến mất hay thầm lặng, biểu hiện xáo trộn hô hấp: viêm cata mắt, mũi (hình 2). Có thể liệt nhẹ nhưng không có triệu chứng về tiêu hóa.


    BỆNH TÍCH:

    - Viêm túi khí, viêm màng kết hợp mắt và viêm phế quản.
    - Khí quản bị viêm và xuất huyết. Viêm túi khí dày đục chứa casein.
    - Ruột có những vùng xuất huyết hay hoại tử định vị chủ yếu ở nơi tạo lympho thường ở hạch amydale manh tràng.
    -Thực quản, dạ dày tuyến, dạ dày cơ xuất huyết trên bề mặt

    BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG:
    - Đây là bệnh do virus nên không có thuốc đặc trị hữu hiệu. Phòng bệnh là biện pháp tốt nhất để dịch bệnh không xảy ra.
    - Chủng ngừa vaccin Newcastle theo đúng liệu trình.
    - Không mua gà bệnh từ nơi khác về để tránh lây lan.
    - Vệ sinh chuồng trại định kỳ bằng 1 trong 2 chế phẩm ANTIVIRUS-FMB hoặc PIVIDINE
    -Thường xuyên bổ sung vitamin ADE.B.Complex-C: 1 g/1lít nước uống nhằm tăng cường sức đề kháng, chống stress.

    ---------- Post added at 11:56 AM ---------- Previous post was at 11:55 AM ----------

    Bệnh nấm phổi

    NGUYÊN NHÂN: - Aspergillus fumigatus và A. flavus là 2 tác nhân chính gây bệnh, thuộc nấm mốc, lớp nấm bất toàn, họ Moniliaceae. Sinh sản bằng bào tử trần. - Tất cả các loài gia cầm đều mắc bệnh nhưng vịt và ngỗng cảm thụ mạnh nhất rồi đến gà tây. Gà và gà sao cũng mắc bệnh nhưng kém phổ biến hơn.

    TRIỆU CHỨNG:
    - Thời gian nung bệnh 3-10 ngày. Thể cấp tính thường thấy ở gà con 1-3 tuần tuổi, tỷ lệ chết khoảng 10-50%. Thể mãn tính thường thấy ở gà trưởng thành, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết thấp.
    a. Cấp tính : gà không lớn, chán ăn, khát nước, thường đứng riêng hay nằm một chỗ. Gà khó thở, ngáp, nhịp thở nhanh, gà ốm nhanh và tiêu chảy ở giai đoạn sau. Từ mũi, mắt chảy ra chất nhớt, gà hôn mê, kiệt sức rồi chết. Trước khi chết có các cơn động kinh do trúng độc như: té xuống, ưỡng cong người, liệt…Gà chết bắt đầu từ ngày tuổi thứ 5 và đỉnh cao vào lúc 15 ngày tuổi. Một số con bị nhiễm bệnh chết trong vòng 24 giờ.
    b. Mãn tính: thở khó kéo dài, ốm yếu, mào, tích nhợt nhạt, có thể chết do ngộ độc mãn tính.

    BỆNH TÍCH:
    a. Thể cấp: phổi viêm có thể có những vùng hóa gan, phù, tụ máu đỏ, thỉnh thoảng có những đám hoại tử. Niêm mạc khí quản xung huyết, nhiều dịch nhờn. Túi khí dày đục.
    b. Thể mãn : thành túi khí dày, xoang hẹp lại vì chứa nhiều mủ và fibrin. Ngoài ra còn thấy hạt nấm mọc ở gan, lách, tim, phúc mạc, màng treo ruột. Niêm mạc dạ dày và ruột viêm đỏ.

    BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH:
    * Phòng bệnh:
    -Chuồng trại khô ráo, tránh ẩm ướt, thường xuyên thay chất độn chuồng.
    - Không dùng thức ăn cũ, lâu ngày, bị mốc.
    - Thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, máy ấp, nước uống bằng 1 trong 2 chế phẩm sau PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB
    - Bổ sung MULTI-VITAMIN: 1g/1 lít nước hoặc SG.B.COMPLEX: 2-3g/1lít nước uống giúp tăng cường sức đề kháng, chống stress.
    * Điều trị:
    -Dùng các hóa chất diệt nấm như: crystal-violet, brillian green, iodua-kali 0,8%, dung dịch CuSO4 1/2000 cho uống làm giảm sự lan truyền bệnh.
    - Dùng các kháng sinh: Nystatin, Amphotericin B, Mycostatin, Tricomycin. Không dùng các kháng sinh có nguồn gốc từ nấm: Penicillin, Streptomycin,…
    - Bổ sung MULTI-VITAMIN: 1g/1 lít nước hoặc SG.B.COMPLEX: 2-3g/1lít nước uống giúp tăng sức đề kháng mau phục hồi sức khỏe.
    -Vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi 2-3 lần/ngày bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB

    ---------- Post added at 11:58 AM ---------- Previous post was at 11:56 AM ----------

    Bệnh Marek

    NGUYÊN NHÂN: Do virus herpes gây nên thuộc họ Herpesviridae, rất lây truyền chuyên biệt trên gà, bệnh xảy ra chủ yếu trên Gà thịt

    TRIỆU CHỨNG:

    Thời gian ủ bệnh sau khi nhiễm bệnh 3-4 tuần.
    a. Thể cấp tính: chủ yếu trên gà 4-8 tuần tuổi, có thể sớm hơn. Không có triệu chứng điển hình ngoài hiện tượng chết đột ngột.
    - Tỉ lệ chết cao có khi tới 20-30%, thường thể hiện triệu chứng ủ rũ, gầy yếu trước khi chết.
    - Bỏ ăn, tiêu chảy phân lỏng. Đi lại khó khăn, bại liệt, xả cánh. Uể oải, nhạt màu mồng và tích gà.
    - Giảm tỉ lệ đẻ.
    b. Thể mãn tính: xảy ra ở gà 4-8 tháng tuổi.
    - Đi lại khó khăn, liệt nhẹ rồi dần dần bại liệt hoàn toàn. Đuôi có thể rũ xuống hoặc liệt. Cánh xả xuống một hoặc hai bên. Một số có hiện tượng viêm mắt, viêm mống mắt, dẫn đến rối loạn thị giác có thể mù mắt.
    - Gà trống suy giảm khả năng đạp mái, gà mái giảm đẻ

    BỆNH TÍCH:
    *Thể cấp tính:
    - Khối u là bệnh tích chủ yếu, tất cả các cơ quan (buồng trứng, dịch hoàn, gan, thận, da, phổi, cơ, dây thần kinh ngoại biên) đều có thể phát triển khối u.
    - Gan, lách sưng to hơn so với bình thường, nhạt màu, bở.
    - Trường hợp khối u ở gan làm gan sần sùi với nhiều nốt to nhỏ màu trắng xám.
    - Trường hợp khối u ở dạ dày tuyến, thành ruột sẽ làm các tổ chức này dầy lên.
    - U ở cơ làm tổ chức cơ dày lên, mặt cắt khối u có màu trắng xám.
    *Thể mãn tính:
    - Bệnh tích ở dây thần kinh hông, thần kinh cánh: sưng to gấp 4-5 lần so với bình thường, thủy thủng, mất màu vân óng ánh.

    - Mắt: biến đổi màu sắc mống mắt, biến dạng con ngươi

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    Thần kinh cơ đùi sưng to

    BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG:
    - Đây là bệnh do virus gây ra, do đó không có thuốc đặc trị. Vì thế cần phát hiện sớm gà bệnh.
    - Chôn hoặc đốt gà chết do bệnh, tách riêng gà bệnh và gà khỏe, để trống chuồng ít nhất là 3 tháng trước khi nuôi đợt mới, không nhập gà giống về nuôi trong thời gian xử lý đàn gà bệnh.
    - Tiêm dưới da cổ vaccin Marek cho gà giống, gà nuôi lấy trứng vào lúc 1 ngày tuổi để phòng bệnh.
    - Hàng ngày quét, nhặt lông và đốt hết lông vì virus tồn tại lâu trong lông.
    - Không nuôi lẫn lộn gà lớn và gà con. Nuôi riêng gà con và gà mái đẻ.
    - Sát trùng trứng, cơ sở ấp trứng và nơi nuôi gà con nhằm ngăn ngừa sự lan truyền virus.
    - Định kỳ cũng như sau mỗi lần xuất chuồng cần vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB theo tỉ lệ 2-3ml/1 lít nước, phun ướt bề mặt.

    -Bổ sung VITAMIN C-SOL với liều 1g/2 lít nước uống hoặc ELECTROLYTE-C với liều 1g/1 lít nước giúp tăng sức kháng bệnh, chống stress khi môi trường thay đổi

    ---------- Post added at 11:59 AM ---------- Previous post was at 11:58 AM ----------

    Bệnh hô hấp mãn tính (CRD)

    NGUYÊN NHÂN: Bệnh gây bởi vi khuẩn Gram âm Mycoplasma gallisepticum
    TRIỆU CHỨNG:

    - Thời gian ủ bệnh từ 6-21 ngày.
    - Gà trưởng thành và gà đẻ: chảy nước mũi, thở khò khè, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp.
    - Gà thịt: xảy ra giữa 4-8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với các loại gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E.Coli) vì vậy trên gà thịt còn gọi là thể kết hợp E.coli-CRD (C-CRD) với các triệu chứng: âm rale khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt, tiêu thụ thức ăn giảm, gà ủ rủ và chết sau 3-4 ngày, số còn lại chậm lớn

    BỆNH TÍCH:
    - Dịch viêm xuất hiện ở xoang mũi, hai lỗ mũi và cả các túi khí, dịch lúc đầu trong, có nhiều bọt về sau vàng và đục hơn.
    - Túi khí thường chứa dịch rỉ viêm.
    -Viêm màng bao quanh gan, viêm bao tim dọc theo khối viêm túi khí.

    -Tăng khả năng viêm ống dẫn trứng.

    [​IMG]
    Viêm túi khí-túi khí đục
    [​IMG]
    Viêm màng bao tim, màng bao quanh gan
    [​IMG]
    Gà bị sưng phù đầu và viêm mắt
    [​IMG]
    Viêm kết mạc mắt có mủ
    BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH:
    * Phòng bệnh:
    - Vệ sinh chuồng trại, máy ấp trứng, dụng cụ chăn nuôi bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB
    - Chuồng trại thông thoáng, mật độ nuôi vừa phải giúp giảm nồng độ các khí độc như NH3, H2S, CO2.
    - Cung cấp nước uống sạch sẽ, thức ăn đầy đủ dưỡng chất.
    - Bệnh thường xảy ra vào lúc giao mùa, gà bị stress do tiêm phòng, chuyển chuồng vì thế cần bổ sung vitamin ADE.B.Complex-C: 1 g/1lít nước uống hoặc AMILYTE: 1 g/2 lít nước uống giúp tăng cường sức đề kháng, chống stress.
    - Sử dụng kháng sinh hoặc vaccin để phòng bệnh. Trong số các kháng sinh và Sulfamides chỉ có 3 nhóm kháng sinh Tetracyclines, Macrolides và Quinolone có hiệu lực với Mycoplasma. Cả 3 nhóm kháng sinh trên có trong các chế phẩm sau:
    +C.R.D: 1g/1,5 lít nước uống.
    +DOXY-COLI: 1,5g/1lít nước uống.
    +E.T.S-PLUS: 1,5g/1lít nước uống
    * Điều trị:
    -Sử dụng 1 trong 3 chế phẩm sau để điều trị bệnh:
    +C.R.D: 2g/1,5 lít nước uống.
    +DOXY-COLI: 3g/1lít nước uống.
    +E.T.S-PLUS: 3g/1lít nước uống
    - Để tăng hiệu quả điều trị nên bổ sung thêm Bromhexine giúp long đàm có trong 2 sản phẩm sau:
    +SG.BROMHEXINE-C: 1 g/1lít nước uống.
    +BROMHEXINE: 1 viên (8g)/8 lít nước uống.
    - Kết hợp cung cấp vitamin ADE.B.Complex-C: 1 g/1lít nước uống hoặc AMILYTE: 1 g/2 lít nước uống để tăng cường sức đề kháng, phục hồi sức khỏe.

    -Tăng mật độ thông thoáng, giảm bớt mật độ nuôi
     
  2. KhuongTu

    KhuongTu Well-Known Member

    Tham gia:
    9/8/08
    Bài viết:
    448
    Thích đã nhận:
    624
    Đến từ:
    Bến Tre
    Bệnh Gumboro

    NGUYÊN NHÂN: Do virus thuộc họ Birnaviridae, serotype 1 gây ra trên hầu hết các dòng gà, thường gặp trên gà Leghorn. Gà đẻ thường nhạy cảm hơn gà thịt, gà địa phương ít bị bệnh hoặc bệnh không nặng như gà công nghiệp

    TRIỆU CHỨNG:

    - Thời gian nung bệnh ngắn từ 2-3 ngày.
    - Bệnh xuất hiện một cách thình lình và mãnh liệt với triệu chứng đầu tiên là gà suy nhược, lờ đờ, gà mổ vào hậu môn của nhau, những lông xung quanh hậu môn bị nhiễm bẩn với những phân lỏng màu trắng đục có khi lẫn máu, gà suy sụp, liệt cùng với mất nước, xù lông.
    - Bệnh số cao có thể 50 đến 100%, gà chết vào ngày thứ 3 sau khi cảm nhiễm, tử số trung bình 5-20%

    BỆNH TÍCH:
    - Xác chết khô, cơ ngực sậm màu, ống dẫn tiểu nhiều urat.
    - Xuất huyết trên cơ ngực, cơ đùi, lông xơ xác, chân khô.
    - Thận bị hư hại dưới nhiều dạng khác nhau.
    - Lách lúc bắt đầu bệnh thì triển dưỡng, sau đó thì bất dưỡng.

    - Ở ngày thứ ba sau khi nhiễm, túi Fabricius bị thủy thủng, xung huyết, gia tăng kích thước và trọng lượng. Ơ ngày thứ tư, bệnh tích tăng lên, túi Fabricius tăng gấp 2-3 lần thể tích bình thường. Ơ ngày thứ năm, những bệnh tích viêm giảm dần, túi Fabricius giảm kích thước rồi bắt đầu bất dưỡng. Từ ngày thứ tám, trọng lượng túi Fabricius giảm từ 1/3-1/6 trọng lượng túi Fabricius bình thường

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    Sưng thận
    BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG:
    - Chủ yếu phòng bệnh bằng vaccin theo đúng lịch, định kỳ vệ sinh sát trùng chuồng trại bằng PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB với liều 2-3ml/1 lít nước.
    - Thường xuyên bổ sung ANTI-GUMBO: 2g/1 lít nước uống để tăng sức kháng bệnh.
    - Bệnh do virus không có thuốc đặc trị. Khi bệnh đã nổ ra cần thực hiện các biện pháp sau đây để hạn chế tỉ lệ chết:
    + Cách ly gia cầm bệnh và gia cầm khỏe mạnh.
    + Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôI bằng PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB

    +Bổ sung ANTI-GUMBO: 2g/1 lít nước uống giúp tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa stress, mất nước, mất chất điện giải
     
  3. tu_gatreviet

    tu_gatreviet Well-Known Member

    Tham gia:
    19/2/10
    Bài viết:
    598
    Thích đã nhận:
    1,773
    Đến từ:
    Gia Kiệm - Đồng Nai
    Mình có con gà mái có lẽ bị triệu chứng thiếu vitamin B6,mình sẽ thử xem thế nào.Rất cám ơn khuongtu đã chia sẻ tài liệu có ích cho anh em !
     
    KhuongTu thích bài này.
  4. KhuongTu

    KhuongTu Well-Known Member

    Tham gia:
    9/8/08
    Bài viết:
    448
    Thích đã nhận:
    624
    Đến từ:
    Bến Tre
    Bệnh giun tròn ở giai cầm

    NGUYÊN NHÂN: Bệnh do giun đũa (Ascarids) và giun tóc (Hairworms) gây nên
    TRIỆU CHỨNG:

    - Gà còi cọc, lông xơ xác, chậm lớn, tiêu chảy phân màu nâu. Trong đàn có nhiều con trọng lượng lớn nhỏ không đều nhau.
    - Ở gà đẻ thì sản lượng trứng giảm

    BỆNH TÍCH:
    - Có nhiều giun bên trong ruột.

    - Thành ruột bị dày lên, có thể gây xuất huyết ruột. Gà nhiễm nặng có thể bị thiếu máu và có thể bị tắt ruột

    [​IMG]
    BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH:
    * Phòng bệnh:
    -Định kỳ vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB
    - Ủ phân để tiêu diệt trứng giun.
    -Phòng bệnh bằng SG.LEVASOL với liều 1g/1kg thể trọng hoặc LEVAMISOL-S: 1viên (8g)/8kg thể trọng, dùng 1 liều duy nhất, định kỳ 3 tháng dùng 1 lần.
    -Tăng cường sức đề kháng bằng sản phẩm có chứa vitamin ADE.B.Complex-C: 1 g/1lít nước uống hoặc AMILYTE: 1 g/2 lít nước uống.
    * Điều trị:
    - Dùng 1 liều duy nhất 1 trong 2 chế phẩm sau để điều trị
    +SG.LEVASOL: 1g/1kg thể trọng.
    +LEVAMISOL-S: 1 viên (8g)/8kg thể trọng
    - Bổ sung vitamin ADE.B.Complex-C: 1 g/1lít nước uống hoặc AMILYTE: 1 g/2 lít nước uống, giúp tăng cường sức đề kháng, mau phục hồi sức khỏe.
    - Sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi 2-3 ngày 1 lần PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB

    ---------- Post added at 12:02 PM ---------- Previous post was at 12:01 PM ----------

    Bệnh do E.Coli

    NGUYÊN NHÂN: Do vi khuẩn Gram âm Escherichia coli gây ra ở gà con và gà đẻ.

    TRIỆU CHỨNG:

    - Gà con mới nở: rốn viêm, ướt, có màu xanh. Bụng sưng to, lòng đỏ không tiêu, tiêu chảy.
    - Gà con từ 1-5 tuần tuổi: sốt cao, uống nhiều nước, khó thở, viêm kết mạc mắt, một số con bị viêm khớp.
    - Gà đẻ: giảm tỷ lệ đẻ, gà kém ăn, gầy ốm, một số con có dấu hiệu viêm khớp.

    BỆNH TÍCH:
    - Viêm màng bao tim, viêm màng bụng, viêm màng quanh gan làm cho bao tim đục.
    - Viêm túi khí, viêm phổi.
    -Trên gà đẻ: viêm ống dẫn trứng, gan và lách sưng to và xung huyết

    BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH:
    * Phòng bệnh:
    - Định kỳ sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, nước uống bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB
    - Sử dụng kháng sinh T.S.C Vita: 2g/1 lít nước uống hoặc GENTA-SEPTRYL: 1g/1 lít nước uống để phòng bệnh.
    -Tăng cường sức đề kháng, chống stress bằng ELECTROLYTE-C: 1g/1 lít nước uống hoặc B.COMPLEX-C: 5g/1kg thức ăn.
    * Điều trị:
    -Sử dụng T.S.C Vita: 4g/1 lít nước uống hoặc GENTA-SEPTRYL: 2g/1 lít nước uống để điều trị.

    - Kết hợp bổ sung ELECTROLYTE-C: 1g/1 lít nước uống hoặc B.COMPLEX-C: 5g/1kg thức ăn tăng sức kháng bệnh, mau hồi phục sức khỏe sau khi điều trị

    ---------- Post added at 12:04 PM ---------- Previous post was at 12:02 PM ----------

    Bệnh do chế độ dinh dưỡng ở gia cầm

    Dấu hiệu đầu tiên của thiếu dinh dưỡng thường không đặc hiệu, thường là chậm lớn, lông xấu, giảm sản lượng trứng hoặc giảm tỷ lệ ấp. Nếu thiếu dinh dưỡng một cách nghiêm trọng thì có thể gây ra những hội chứng đặc trưng và sự thay đổi trong mô cơ có thể quan sát được. Khẩu phần cho gia cầm cần cung cấp đủ khoáng và vitamin.


    Khi gia cầm có dấu hiệu bệnh về dinh dưỡng thì phải bổ sung vào khẩu phần thức ăn, nước uống các loại khoáng và vitamin bị thiếu theo chỉ định. Ngoài ra, khi điều trị các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng việc bổ sung khoáng và vitamin cũng cần thiết.


    NGUYÊN NHÂN:
    a.Nguyên nhân từ thức ăn:
    - Do không đủ vitamin, vì trong thức ăn công nghiệp người ta thường sử dụng thức ăn dạng khô.
    - Do qui trình chế biến thức ăn không thích hợp nên làm giảm đi hàm lượng các chất có trong thức ăn.
    - Do dự trữ thức ăn không đúng qui cách.
    b. Nguyên nhân do cơ thể:
    Mỗi giống nhu cầu sản xuất khác nhau có nhu cầu vitamin, khoáng chất khác nhau.Trong công tác nuôi dưỡng phải luôn chú ý đến điều này.
    c.Do môi trường và sự quản trị đàn:
    - Nuôi nhốt trong nhà thì dễ thiếu vitamin D hơn chăn thả ngoài trời.
    - Nuôi trên lồng cần nhiều vitamin B12 hơn nuôi thả dưới nền.
    - Nhiệt độ môi trường cao cần nhiều vitamin C hơn nhiệt độ bình thường.



    CÁC BIỂU HIỆN KHI THIẾU KHOÁNG CHẤT:
    * Khoáng đa lượng
    - Calcium -Phosphorus (Ca, P): xương yếu, vẹo xương ở gia cầm non, vỏ trứng mỏng, giảm khả năng sinh sản, giảm khả năng ấp nở, xốp xương.
    - Magnesium (Mg) : co giật, chết đột ngột.
    - Các nguyên tố điện giải: Na (sodium), K (Potassium), Cl (Chlor): ba nguyên tố này có chức năng giữ cân bằng điện giải, ổn định pH của huyết tương và mô bào. Thường bổ sung khi bị tiêu chảy, stress,..
    * Khoáng vi lượng:
    - Manganese (Mn) : biến dạng bộ xương, khớp xương chân phồng to trật khớp, thường đứng bẹt 2 chân, 2 khớp xương chân chụm lại, đi lại khó khăn do đó trở nên còi cọc. Vỏ trứng có những vết rạn chia ra các nhánh giống như chân chim, vỏ trứng của vịt có sọc dưa.
    - Sắt (Fe): thiếu máu, giảm năng suất.
    - Đồng (Cu): thiếu máu, bộ xương phát triển không bình thường.
    - Iodine (I) : sức sinh trưởng, đẻ trứng, tỷ lệ ấp nở giảm thấp. Rụng trụi lông, sự mọc lông, thay lông rất chậm, sức đề kháng giảm.
    - Kẽm (Zn) : khớp xương sưng phồng, đi lại khó khăn, lông xơ xác, còi cọc.
    - Selenium (Se) : giảm tỷ lệ đẻ và tỷ lệ ấp nở, gà con nở ra yếu.


    BIỂU HIỆN KHI THIẾU VITAMIN:
    * Vitamin tan trong dầu
    - Vitamin A : giảm tỉ lệ đẻ, tỉ lệ ấp nở. Tích urate ống dẫn tiểu, bệnh đường tiêu hóa xảy ra thường xuyên, viêm giác mạc, viêm kết mạc mắt nếu kéo dài dẫn đến mù.
    - Vitamin D3: vỏ trứng mỏng, giảm sản lượng trứng và tỉ lệ ấp nở, còi xương, xốp xương, loãng xương, chậm lớn.
    - Vitamin E : giảm khả năng sinh sản, viêm nhũn não, hoại tử thoái hóa cơ, tích nước ngoài mô.
    - Vitamin K : máu chậm đông, xuất huyết trong cơ.
    * Vitamin tan trong nước
    - Vitamin B1 (Thiamin) : giảm tính thèm ăn, viêm dây thần kinh đưa đến bại liệt.
    - Vitamin B2 (Riboflavin) : rối loạn sự sinh trưởng của gia cầm non, ngăn cản sự phát triển của phôi trong trứng.
    - Vitamin B5 (Pantothenic acid) : viêm da, rụng lông, giảm thấp tỷ lệ ấp nở, giảm sức sống gà con mới nở, giảm sinh trưởng trên gà con.
    - Vitamin PP (Nicotinic acid) : tiêu chảy, sinh trưởng chậm, giảm tính ngon miệng.
    - Vitamin B6 (Pyridoxin) : giảm sinh trưởng, mất tính ngon miệng, cơ thể yếu, gây co giật, giảm khả năng đẻ trứng và khả năng ấp nở. Đối với vịt trong giai đoạn sinh trưởng thì gây thiếu máu nặng, các chi bị bại liệt và ra lông kém.
    - Choline : chậm lớn, gan nhiễm mỡ, giảm sản lượng trứng, chân đứng không vững.
    - Vitamin B12 (Cobalamin): thiếu máu, chậm lớn, chết phôi, hiệu quả sử dụng thức ăn kém.
    - Folic acid : chậm lớn, thiếu máu, lông xơ xác, giảm sản lượng trứng và tỷ lệ ấp nở, ống dẫn trứng không co bóp.
    - Vitamin H (Biotin): bong tróc lớp tế bào niêm mạc ở da bàn chân và da đầu, gan và thận bị mỡ hóa, viêm nổi mụn quanh mỏ và da bàn chân. Trên vịt giống siêu thịt cũng có hiện tượng viêm nổi ké ở dưới bàn chân.



    BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH:
    - Cần xem xét lại các nguyên nhân gây thiếu vitamin và khoáng chất ở trên, tìm biện pháp khắc phục hạn chế thiếu hụt.
    - Bổ sung các chế phẩm có chứa vitamin, khoáng chất vào thức ăn hoặc nước uống thường xuyên sẽ khắc phục được tình trạng thiếu vitamin, khoáng chất. Sự bổ sung này còn giúp cho gia cầm tăng cường sức đề kháng, chống stress. Sử dụng 1 trong các chế phẩm sau:
    +PREMIX GÀ: trộn 1g/1-2 kg thức ăn.
    +VITAMIN C-SOL: pha 1g/2 lít nước uống.
    +ADE.B.Complex-C: pha 1 g/1lít nước uống.
    +ADE Solution: pha 2g/1-2 lít nước uống.
    +VITAMIN C-PLUS: 1 viên hòa tan vào 8 lít nước.
    +B.COMPLEX-C: trộn 5g/1kg thức ăn.
    +ELECTROLYTE: pha 1g/2 lít nước uống.
    +ELECTROLYTE-C: pha 1g/1 lít nước uống.
    +AMILYTE: pha 1 g/2 lít nước uống
    +CALCIPHOS: trộn 5g/1 kg thức ăn.
    +CALCIPHOS-C: 1 muỗng cà phê sản phẩm/5kg thức ăn.
    +SG.CALCIVIT AD3E: pha 2g/1lít nước.
    +MULTI-VITAMIN: pha 1g/1 lít nước.
    +SELEN-E: pha 1g/1 lít nước
    -Trường hợp gia cầm có biểu hiện bệnh do thiếu 1 trong các chất trên thì sử dụng sản phẩm thích hợp để điều trị với liều dùng gấp đôi liều trên.

    ---------- Post added at 12:06 PM ---------- Previous post was at 12:04 PM ----------

    Bệnh cầu trùng trên gia cầm

    NGUYÊN NHÂN: Bệnh chủ yếu do Eimeria tenella (ký sinh ở manh tràng ), Eimeria necatnix (ký sinh ở ruột non ), Eimeria acervulina, Eimeria maxima, Eimeria brunetti. Cầu trùng có thể gây bệnh ở gà mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở gà 10-30 ngày tuổi.

    TRIỆU CHỨNG:

    * Eimeria tenella: chủ yếu xảy ra trên gà từ 2-8 tuần tuổi
    - Thể cấp tính: gà ủ rủ, ăn ít, uống nhiều, lúc đầu phân có bọt màu vàng hoặc hơi trắng, sau đó phân có màu nâu đỏ do lẫn máu (phân gà sáp), gà đi lại khó khăn, xả cánh, xù lông, chân gập lại, quỵ xuống và chết sau khi có biểu hiện co giật từng cơn.
    -Thể mãn tính: gầy ốm, xù lông, kém ăn, tiêu chảy thất thường, bệnh thường tiến triển chậm hơn thể cấp tính.
    * Eimeria necatrix: chủ yếu trên gà thịt với triệu chứng không rõ dễ nhầm với các bệnh khác. Gà gầy yếu, xù lông, kém ăn, chậm lớn, tiêu chảy, phân sáp, có khi lẫn máu tươi, giảm đẻ trên gà mái.


    BỆNH TÍCH:

    * Eimeria tenella:
    - Xuất huyết niêm mạc manh tràng và trương to ở 2 manh tràng.
    - Xuất huyết lấm tấm và đầy máu bên trong manh tràng.
    * Eimeria necatrix:
    - Tá tràng sưng to.
    - Ruột phình to từng đoạn khác nhau, bên trong chứa chất lỏng hôi thối có lợn cợn bã đậu.
    - Bề mặt ruột dầy lên có nhiều điểm trắng đỏ.
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH:
    * Phòng bệnh:
    - Sát trùng định kỳ chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB
    - Phòng bệnh bằng chế phẩm COCCIDYL với liều dùng 1 g/lít nước hoặc 2 g/kg thức ăn trong 3 ngày liên tục theo qui trình sau:


    Thời gian dùng thuốc
    Gà thịt công nghiệp Từ 10-12 ngày tuổi và 20-22 ngày tuổi
    Gà thịt nuôi thả Từ 12-14 ngày tuổi, 28-30 ngày tuổi và 48-50 ngày tuổi

    Gà giống Mỗi 2-3 tháng dùng 1 đợt 3 ngày


    - Hoặc có thể sử dụng SG.TOLTRACOC 2,5% hòa vào nước cho uống với liều 1ml/1 lít nước uống, sử dụng liên tục trong 2 ngày -Tăng cường VITAMIN C-SOL: 1g/2 lít nước uống hoặc ELECTROLYTE-C: 1g/1 lít nước uống giúp tăng sức đề kháng, chống stress.
    * Điều trị:
    - Dùng chế phẩm COCCIDYL với liều 2 g/lít nước, dùng liên tục 3 ngày, nghỉ 2 ngày rồi dùng tiếp 2 ngày. Hoặc sử dụng SG.TOLTRACOC 2,5% với liều 1ml/1 lít nước uống, liên tiếp trogn 2 ngày. Kết hợp với VITAMIN K: 2g/1 lít nước uống để tăng hiệu quả điều trị.
    - Bổ sung thêm VITAMIN C-SOL: 1g/2 lít nước uống hoặc ELECTROLYTE-C: 1g/1 lít nước uống để tăng cường sức đề kháng, mau phục hồi bệnh.
    -Trong thời gian điều trị bệnh, tiến hành sát trùng chuồng trại ngày 1-2 lần bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB

    ---------- Post added at 12:07 PM ---------- Previous post was at 12:06 PM ----------

    Bệnh cúm trên gia cầm

    NGUYÊN NHÂN: Mầm bệnh do một loại virus có tên Avian influenza virus, thuộc họ Orthomyxoviridae,influenza virus type A, thuộc nhóm ARN, có vỏ bọc bằng lipid

    TRIỆU CHỨNG:

    - Thời gian nung bệnh thường biến đổi tùy theo liều và độc lực virus, đường xâm nhập, loài gia cầm mắc phải và môi trường nuôi dưỡng.
    - Có 3 thể lâm sàng phổ biến:
    a.Cúm có tính sinh bệnh cao:
    - Tử số cao có thể 100%.
    - Với những triệu chứng: suy hô hấp, mắt sưng phù, chảy nhiều nước mắt, viêm xoang mũi, thủy thủng ở đầu. Mồng, mào, tích tím bầm. Tiêu chảy phân xanh.
    - Sau 3 ngày mắc bệnh, một số con còn sống sẽ có các biểu hiện: vẹo cổ, liệt chân, xệ cánh hoặc đi xoay vòng.
    - Trên những loài gia cầm non cái chết xẩy ra thình lình mà không có triệu chứng gì trước đó.
    b. Cúm có tính sinh bệnh ôn hòa:
    - Bệnh số cao, tử số có thể 50-70%.
    - Xáo trộn hô hấp, viêm túi khí, giảm đẻ nghiêm trọng hay ngừng đẻ, suy nhược.

    c. Cúm có tính sinh bệnh thấp:
    - Sự cảm nhiễm thầm lặng, xáo trộn hô hấp nhẹ, giảm đẻ.
    - Xù lông, giảm ăn, giảm uống.


    BỆNH TÍCH:

    - Tím bầm và thủy thủng ở đầu.
    - Có bọng nước và lở loét ở mào gà.
    - Phù thủng quanh hốc mắt. Thủy thủng bàn chân gà.
    - Mào, tích bị tụ máu có màu xanh tím.
    - Máu xuất hiện quanh lổ huyệt.
    - Dạ dày cơ, dạ dày tuyến, cơ tim, cơ ngực, túi Fabricius, ruột non xuất huyết.
    - Túi khí, xoang phúc mạc, ống dẫn trứng chứa nhiều dịch xuất có sợi huyết. Trên vịt và gà tây thường thấy viêm xoang mũi.
    - Phổi xung huyết, một vài nơi có xuất huyết.

    - Da, mào, gan, thận, lách, phổi có những ổ hoại tử nhỏ

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CÚM GIA CẦM:
    a.Ở các vùng, trại có dịch:
    - Tiêu diệt toàn bộ gia cầm, thủy cầm bằng cách giết chết sau đó chôn hoặc đốt. Dọn sạch phân, chất độn chuồng.
    - Không giết gia cầm cũng như sử dụng sản phẩm gia cầm mắc bệnh.
    - Khi tham gia chống dịch nên trang bị đầy đủ các dụng cụ như mũ, áo, quần, ủng, kính che mắt, găng tay, khẩu trang…
    - Không tự ý nuôi gia cầm, thủy cầm trở lại khi chưa có sự cho phép của các cơ quan chức năng.
    - Sát trùng nơi chôn gia cầm, dụng cụ chăn nuôi, chuồng trại, phương tiện vận chuyển, quần áo lao động bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB.


    b.Ở vùng, trại chưa có dịch:
    -Tiêm vaccin phòng bệnh cúm gia cầm.
    - Không tiếp xúc hoặc mua giống cũng như các sản phẩm của gia cầm, thủy cầm từ các vùng có dịch.
    - Hạn chế sự thăm viếng của khách vào trại.
    - Hạn chế chim hoang xâm nhập vào trại bằng cách dùng lưới vây xung quanh chuồng trại.
    -Thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại (3 ngày/1 lần), dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển bằng 1 trong 2 chế phẩm PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB.
    -Tăng cường sức đề kháng bằng các vitamin nhất là vitamin C và các chất điện giải có trong VITAMIN C-SOL: 1g/2 lít nước uống hoặc ELECTROLYTE-C: 1g/1 lít nước uống



    ---------- Post added at 12:07 PM ---------- Previous post was at 12:07 PM ----------

    Bệnh đậu gà

    NGUYÊN NHÂN: Do virus Avipox gây ra thuộc giống Avipoxvirus, họ Poxviridae. Virus đậu gà có thể gây bệnh trên gà mọi lứa tuổi. Trong nuôi công nghiệp thường gặp trên những gà cuối chu kỳ sản xuất. Trong nuôi thả tự nhiên bệnh có thể gặp trên gà con

    TRIỆU CHỨNG:

    - Thời gian nung bệnh biến đổi từ 4-14 ngày trên gà, gà tây, bồ câu.
    - Thể da: mụn xuất hiện ở những vùng không có lông ở đầu (mào, mồng, xung quanh mắt, mỏ, mũi, …). Mụn ở khóe mắt có thể làm gà viêm kết mạc mắt khó nhìn, nếu ở khóe miệng khó lấy thức ăn.
    - Thể màng giả (thể yết hầu): xuất hiện màng giả (hình (ở yết hầu, ở phần trên đường tiêu hóa, đường hô hấp). Gà bệnh khó thở. Tử số cao có thể lên đến 50%

    BỆNH TÍCH:
    - Thể da: bắt đầu bằng mụn màu trắng, gia tăng kích thước thành mụn mủ rồi thành bọng nước màu vàng, cuối cùng biến thành mào, vẩy có màu vàng đậm xám. Sau 2-3 tuần mào, vẩy tróc để lại những vết sẹo.

    - Thể yết hầu: những nốt hạt đục mọc trên màng niêm nạc phần trên đường tiêu hóa và hô hấp. Những nốt này gia tăng kích thước trên màng giả màu vàng. Khi gở những mảng này để lại những vết lở và xuất huyết

    [​IMG]
    [​IMG]
    BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG:
    -Thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh phòng bệnh. Mua gà từ nơi không bị bệnh. Giết loại gà bệnh nặng. Cách ly và ngừa phụ nhiễm những gà mắc bệnh nhẹ.
    -Tiêm phòng bằng vaccin cho gà khỏe.
    - Chưa có thuốc đặc trị nhưng để chống lại phụ nhiễm vi trùng có thể dùng kháng sinh AMOXYCOL A&B: 3g/1 lít nước trong 4-5 ngày để phục hồi nhanh.
    - Bổ sung VITAMIN C-SOL: 1g/2 lít nước uống, giúp tăng cường sức đề kháng, phục hồi sức khỏe.
    -Định kỳ sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi:PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FMB
     
    Ngoc Luu, Kungfu, thangmtk and 7 others like this.
  5. PIZARO

    PIZARO Well-Known Member

    Tham gia:
    16/1/10
    Bài viết:
    195
    Thích đã nhận:
    179
    Đến từ:
    Thanh Hóa
    bài viết bổ ích hình minh họa sống động thật...........................................................................
     
    KhuongTu thích bài này.
  6. nguoinuoiga

    nguoinuoiga Well-Known Member

    Tham gia:
    3/6/07
    Bài viết:
    163
    Thích đã nhận:
    935
    Đến từ:
    tp ho chi minh
    bài viết của anh rất hay lúc trước em mới nuôi gà củng bị bệng mà chết giời nhờ mấy bài viết của mấy anh em trên diển dàn nên hất sợ rồi thanks anh nhiều
     
    KhuongTu thích bài này.

Chia sẻ trang này